HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Website

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Thành viên trực tuyến

17 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Toán học - Đề thi > Đáp án Toán >

    Đáp án bài tập toán luyện thêm tháng 12

                     Mở lại phiên phúc thẩm tranh chấp tác quyền Thần đồng đất Việt - Pháp đình

    Bài 1. Tính nhẩm:

     a.  5,2 x 10 = 52

        5,2 x 100 = 520

        5,2 x 1000 = 5200

    5,2x1000000=5200000

     b.  6,8 : 10 = 0,68

      6,8 : 100 = 0,068

      6,8 : 1000 =0,0068

    6,8:1000000=0,0000068

     c. 3,9 x0,1 =0,39

     3,9 x 0,01=0,039

    3,9x0,001=0,0039

    3,9x0,000001=0,0000039

    d.1,2:0,1=12

    1,2:0,01=120

    1,2:0,001=1200

    1,2:0,000001 =1200000

    Bài 2. Tính theo 2 cách khác nhau:

        a.   7,9 x 0,5 = 7,9 : 2 =3,95

              7,9 : 0,5 = 7,9 x 2 =15,8

              5,6 x 0,2 =5,6 : 5= 1,12

              5,6 : 0,2 = 5,6 x 5 =28

     c.  5,28 x (4,6 + 5,4) = 5,28 x 10 = 52,8.

          5,28 x (4,6 + 5,4) 

          = 5,28 x 4,6 + 5,28 x 5,4 

          = 24,288 + 28,512 = 52,8

     b.      3,6 x 0,25 =3,6 : 4 = 0,9

              3,6 : 0, 25 = 3,6 x 4 = 14,4

              8,9 x 0,4 = 8,9 : 5 x2 = 3,56

              8,9 : 0,4 = 8,9 x 5 : 2 = 22,25

     d.   36,9 x 16,3 -  36,9 x 6,3

           = 601,47 -  232,47 = 369

         36,9 x 16,3 -  36,9 x 6,3

         = 36,9 x (16,3 - 6,3)

         = 36,9 x 10= 369

    Bài 3. Tìm Y, biết:

     a.  Y x 90 + Y : 0,1 = 8,6     

          Y x 90 + Y x 10 = 8,6

          Y x (90 + 10) = 8,6

          Y x 100 = 8,6

          Y = 8,6 : 100

          Y = 0,086               

     b.  105 x Y – Y : 0,2 = 35,8

          105 x Y - Y x 5 = 35,8

          (105 - 5 ) x Y = 35,8

          100 x Y =35,8

          Y = 35,8 : 100

          Y = 0,358

     c. 96 x Y + Y : 0,25 =  1,57

        96 x Y + Y x 4 = 1,57

        (96 + 4 ) x Y = 1,57

        100 x Y = 1,57

        Y = 1,57 : 100

        Y = 0,0157

      d. 5,8 x Y + Y x 4,2 = 9,4

          (5,8 + 4,2) x Y = 9,4

           10 x Y = 9,4

           Y = 9,4 : 10

           Y = 0,94

     

    e. 25,7 : Y - 5,7 : Y = 0,25

        (25,7 - 5,7) : Y = 0,25

        20 : Y = 0,25

        Y = 20 : 0,25

        Y = 80

     

    g. 35,62 : Y + 27,38 : Y = 18

         (35,62 + 27,38 ) : Y = 18

         63 : Y = 18

         Y = 63 : 18

         Y = 3,5

    Bài 4. Tìm 3 giá trị của X, biết:   4,7 < X < 4,8

    X = 4,71; 4,72; 4,73; ....

    Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện:

    a. 1,79 x 5 + 1,79 x 4 + 1,79 = 1,79 x (5 + 4 + 1) = 1,79 x 10 = 17,9

    b. 8,25 x 99 + 8,25 = 8,25 x (99 + 1 ) = 8,25 x 100 =825

    c. 6,8 x 101 - 6,8 = 6,8 x (101 - 1) = 6,8 x 100 = 680

    d. 0,8 x 96 + 1,6 x 2 = 0,8 x 96 + 0,8 x 2 x 2 = 0,8 x 96 + 0,8 x 4 = 0,8 x (96 + 4)

    = 0,8 x 100 = 80

    Bài 6a. Tổng của một số tự nhiên là 85, biết rằng giữa chúng có 4 số tự nhiên khác, tìm hai số đó?

    b. Tổng của 2 số tự nhiên chẵn là 132, biết rằng giữa chúng có 3 số tự nhiên chẵn khác, tìm 2 số đó?

    c. Tổng của 2 số là 0,6, thương của 2 số cũng bằng 0,6. Tìm 2 số đó. 

    Giải

    a. Giữa 2 số tự nhiên cần tìm có 4 số tự nhiên khác vậy giữa 2 số đó có 5 khoảng cách 1 đơn vị. 

    Hiệu 2 số tự nhiên đó là: 1 x 5 = 5 (đơn vị)

    Số tự nhiên thứ nhất là: (85 - 5) : 2 = 40

    Số tự nhiên thứ hai là: 40 + 5 = 45.

    Đ/s: 40; 45

    b. Giữa 2 số tự nhiên chẵn cần tìm có 3 số chẵn, vậy giữa 2 số đó có 4 khoảng cách 2 đơn vị.

    Hiệu 2 số đó là: 2 x 4 = 8 (đơn vị)

    Số chẵn thứ nhất là: (132 - 8) : 2 = 62

    Số chẵn thứ hai là: 62 + 8 = 70

    Đ/s: 62; 70

    c. Ta có: 0,6 = . Vậy tỉ số của 2 số đó là 

    Số thứ nhất là: 0,6 : (3 + 5) x 3 = 0,225

    Số thứ hai là: 0,6 - 0,225 = 0,375

    Đ/s: 0,225; 0,375

    Bài 7. Hiện nay con 5 tuổi, mẹ 32 tuổi. Hỏi sau mấy năm nữa tuổi của con bằng  tuổi mẹ?

    Giải

    Hiệu số tuổi 2 mẹ con luôn không đổi và bằng: 32 - 5 = 27 (tuổi)

    Tuổi con khi bằng   tuổi mẹ là: 27 : 3 x 1 = 9 (tuổi)

    Sau số năm thì tuổi con bằng tuổi mẹ là: 9 - 5 = 4 (năm)

    Đ/s: 4 năm

    Bài 8. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 82,4m, chiều rộng kém chiều dài 6,2m.

    a. Tính diện tích mảnh vườn. 

    b. Năm qua, trồng khoai tây trên mảnh vườn đó, trung bình cứ 5m2 thu được 18kg khoai tây. Hỏi cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu tạ khoai tây?

    Giải

    a. Nửa chu vi mảnh vườn là: 82,4 : 2 = 41,2 (m2)

    Chiều rộng mảnh vườn là: (41,2 - 6,2) : 2 = 17,5 (m)

    Chiều dài mảnh vườn là: 17,5 + 6,2 = 23,7 (m)

    Diện tích mảnh vườn là: 23,7 x 17,5 = 414,75 (m2)

    b. Cả mảnh vườn thu được số tạ klhoai tây là: (18 : 5 ) x 414,75 = 1493,1 (kg) = 14,931 tạ

    Đ/s: a. 414,75 (m2); b. 14,931 tạ

    Bài 9. Tính nhanh tổng sau: 12+ 16 + 20 + 24 + .... + 2016 + 2020.

    Giải

    Ta thấy: 16 - 1 2= 20 - 16 =... = 4. Vậy tổng trên gồm các số cách đều 4 đơn vị.

    Tổng trên gồm số các số hạng là: (2020 - 12) : 4 + 1 = 503 (số hạng)

    Ta có: 12 + 2020 = 16 + 2016 = ... = 2031

    Tổng trên gồm các cặp có giá trị bằng 2032 là: 503 : 2 = 251,5 (cặp)

    Tổng trên là: 2032 x 251,5 = 307848.

    Đ/s: 307848

    Bài 10.  a. Một hình vuông có   diện tích 10 dm2. Tính chu vi hình vuông đó.

    b. Một mảnh đất hình vuông có 0,75 diện tích là 48 m2. Người ta trồng cây cảnh xung quanh mảnh đất đó, cây nọ cách cây kia 2m. Hỏi trồng được tất cả bao nhiêu cây?

    Giải

    a. Diện tích hình vuông là: 10 :    = 25 (dm2)

    Vì 25 dm= 5 x 5 nên cạnh hình vuông là 5dm

    Chu vi hình vuông là: 5 x 4 = 20 (dm)

    Đ/s: 20dm

    b. Ta có: 0,75 = 

    Diện tích mảnh đất là: 48 :  = 64 (m2)

    Vì 64 m= 8 x 8 nên cạnh mảnh đất là 8m.

    Chu vi mảnh đất là: 8 x 4 = 32 (m)

    Trồng được tất cả số cây là: 32 : 2 = 16 (cây)

    Đ/s: 16 cây

    Bài 11. Mua 8 bút máy và 5 quyển vở hết 70000đ. Mua 8 bút máy và 7 quyển vở cùng loại hết 82000đ. Tính giá tiền 1 bút máy, 1 quyển vở?

    Giải

    => Ta thấy:   8 bút máy + 5 quyển vở = 70000đ

                         8 bút máy + 7 quyển vở = 82000đ

    1 quyển vở hết số tiền là:  (82000 - 70000) : ( 7 - 5 ) = 6000 (đồng)

    8 bút máy hết số tiền là: 70000 - 6000 x 5 = 40000 (đồng)

    1 bút máy hết số tiền là: 40000 : 8 = 5000 (đồng)

    Đ/s: bút máy 5000đ; quyển vở 6000đ

    Bài 12. a. Hai bao gạo có tất cả 68,4kg. Nếu chuyển 5,6kg gạo ở bao thứ nhất sang bao thứ hai thì số gạo trong hai bao sẽ bằng nhau. Tìm số kg gạo trong mỗi bao lúc đầu?

    b. Hai bao gạo có tất cả 70,6kg. Nếu chuyển 3,8 kg từ bao thứ nhất sang bao thứ hai thì số gạo trong bao thứ hai sẽ nhiều hơn bao thứ nhất 1,2kg. Tính số gạo trong mỗi bao lúc đầu?

    Giải

    a. 

    Cách 1:

    Số gạo ở mỗi bao khi bằng nhau là: 68,4 : 2 = 34,2 (kg)

    Số gạo trong bao thứ nhất là: 34,2 + 5,6 = 39,8 (kg)

    Số gạo trong bao thứ hai là: 68,4 - 39,8 = 28,6 (kg)

    Cách 2:

    Hiệu số gạo trong baqo thứ nhất và bao thứ hai là: 5,6 x 2 = 11,2 (kg)

    Số gạo trong bao thứ nhất là: (68,4 + 11,2) : 2 = 39,8 (kg)

    Số gạo trong bao thứ hai là: 39,8 - 11,2 = 28,6 (kg)

    Đ/s: 39,8kg; 28,6kg

    b. Số gạo trong bao thứ hai khi được bao thứ nhất chuyển sang 3,8 kg là: (70,6 + 1,2) : 2=35,9(kg)

    Số gạo lúc đầu trong bao thứ hai là: 35,9 - 3,8 = 32,1 (kg)

    Số gạo lúc đầu trong bao thứ nhất là: 70,6 - 32,1 = 38,5 (kg)

    Đ/s: 32,1kg; 38,5kg

    Bài 13. Tổng của 2 số bằng 43,75. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần và giữ nguyên số thứ hai thì được tổng mới bằng 124,95. 

    Giải

    Khi 1 số gấp lên 5 lần thì số đó tăng thêm 4 lần bản thân nó.

    Số thứ nhất là: (124,95 - 43,75) : 4 = 20,3

    Số thứ hai là: 43,75 - 20,3 = 23,45

    Đ/s: 20,3; 23,45

    Bài 14. Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài 12,6m, sợi dây thứ hai dài bằng  sợi dây thứ nhất, sợi dây thứ ba dài bằng 1,5 lần sợi dây thứ hai. Hỏi trung bình mỗi sợi dây dài bao nhiêu mét?

    Giải

    Sợi dây thứ hai dài là: 12,6 x  =  7,56 (m)

    Sợ dây thứ ba dài là: 7,56 x 1,5 = 11,34 (m)

    Trung bình mỗi sợi dây dài số mét là: (12,6 + 7,56 + 11,34 ) : 3 = 10,5 (m)

    Đ/s: 10,5m

    Bài 15. Khi thực hiện phép cộng hai số thập phân, bạn An đã viết nhầm dấu phẩy của một số hạng sang bên phải một chữ số, do đó dẫn đến kết quả sai là 692,22. Em xem bạn An đã cộng hai số nào? Biết tổng đúng là 100,56.

    Giải

    Khi bạn An viết nhầm dấu phẩy sang bên phải 1 chữ số thì số đó được gấp lên 10 lần. Như vậy số đó tăng thêm 10 - 1 = 9 lần bản thân nó.

    Số hạng thứ nhất là: (692,22 - 100,56) : 9 = 65,74

    Số hạng thứ hai là: 100,56 - 65,74 = 34,82.

    Đ/s: 65,74; 34,82

    Bài 16.

    Thầy cho một số thập phân

    Đem nhân với 6, tính nhân khó gì

    Dấu phẩy, Hằng đánh sai đi

    Sang phải một chữ, vội ghi nên nhầm

    Tích bằng 1245

    Thừa số thứ nhất viết lầm sinh ra

    Đố bạn yêu toán gần xa 

    Thừa số thứ nhất đúng là bao nhiêu?

    Giải

    Khi bạn Hằng viết nhầm dấu phẩy sang phải 1 chữ số thì số đó được gấp lên 10 lần.

    Trong 1 tích, khi 1 thừa số được gấp lên 10 lần thì tích cũng sẽ gấp lên theo 10 lần.

    Tích đúng là: 1245 : 10 = 124,5

    Thừa số thứ nhất là: 124,5 : 6 = 20,75

    Đ/s: 20,75


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 18:10 26/06/2021
    Số lượt xem: 207
    Số lượt thích: 8 người (Vũ hoa, phạm lan, Hoài Thu, ...)
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !