Tìm kiếm thông tin
Đề kiểm tra cuối kì 1, kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt
Một số đề thi Toán - Tiếng Việt lớp 5 kì 1, kì 2/tổng hợp)
Một số đề thi KTĐK môn Toán cuối kì 1, cuối kì 2 lớp 5 (Tổng hợp)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1:
I. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
TRÊN CÔNG TRƯỜNG KHAI THÁC THAN
Chúng tôi ra bờ moong. Ở đây, tôi nhìn được toàn cảnh của công trường trong một vòng cung cực lớn hình phễu. Những đám mây trắng mỏng và nhẹ bay phất phơ ngang sườn núi trước mặt làm cho những cỗ máy khoan khi ẩn khi hiện, trông giống như một con thuyền đã hạ buồm ...
Dưới đáy moong, tôi đếm có đến chín cái máy xúc, nhác trông có thể ví chúng như những con vịt bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này sang bên kia.
Từ những chiếc máy xúc dưới đáy lên đến những cỗ máy khoan trên cùng là con đường vòng xoáy trôn ốc. Không ngớt xe lên, xe xuống. Những chiếc xe ben-la màu xanh lá mạ trông như con cào cào, chạy rất nhanh, chở đất đá bóc trên tầng đổ ra bãi thải. Những chiếc xe gấu màu đen trũi trông như những con kiến đất, cần cù và chắc chắn chở than từ dưới đáy moong đổ ra máng ga, rồi từ máng ga trút xuống những toa xe lửa chở ra cảng. Hoàn toàn không thấy bóng người. Nhưng tôi biết con người có mặt ở khắp mọi nơi trong cái vòng cung hình phễu này.
(Trần Nhuận Minh)
Em hãy khoanh vào chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1/ Tác giả đứng ở đâu để quan sát cảnh công trường?
a. Sườn núi. c. Cỗ máy khoan.
b. Bờ moong. d. Dưới đáy moong.
2/ Tại sao những cỗ máy khoan lại “khi ẩn khi hiện”?
a. Do những đám mây trắng mỏng và nhẹ bay phất phơ ngang sườn núi trước mặt.
b. Do chúng như những con vịt bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này sang bên kia.
c. Do công trường là một vòng cung cực lớn hình phễu.
d. Do sương mù và mưa nhẹ
3/ Tác giả so sánh “chiếc máy xúc” với hình ảnh nào sau đây?
a. Như một con thuyền đã hạ buồm ...
b. Như những con vịt bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này sang bên kia.
c. Như những con kiến đất, cần cù và chắc chắn.
d. Trông như con cào cào, chạy rất nhanh, chở đất đá bóc trên tầng đổ ra bãi thải.
4/ Trên công trường khai thác than có những loại máy móc, loại xe nào làm việc ?
a. Máy khoan, máy xúc, xe ben-la, xe gấu, xe lửa.
b. Xe ben-la, xe gấu, xe lửa.
c. Máy khoan, máy xúc, xe ben-la, xe gấu, xe cần cẩu, xe tải.
d. Không có xe mà chỉ có máy móc.
5/ Những chiếc xe gấu làm công việc gì?
a. Chở than từ dưới đáy moong đổ ra máng ga.
b. Chở đất đá ra cảng.
c. Chở đất đá bóc trên tầng đổ ra bãi thải.
d. Múc than ở bãi đổ vào xe.
6/ Từ nào gần nghĩa với cụm từ: “khi ẩn khi hiện” ?
a. Mờ mịt.
b. Vằng vặc
c. Long lanh.
d. Thấp thoáng.
7/ Câu nào dưới đây có dùng quan hệ từ (Gạch dưới quan hệ từ đó trong câu).
a. Không ngớt xe lên, xe xuống.
b. Hoàn toàn không thấy bóng người.
c. Những đám mây trắng mỏng và nhẹ bay phất phơ ngang sườn núi.
d. Chúng tôi ra bờ moong.
8/ Trong câu “Ở đây, tôi nhìn được toàn cảnh của công trường trong một vòng cung cực lớn hình phễu.” đại từ tôi dùng để làm gì?
a. Thay thế danh từ.
b. Thay thế động từ.
c. Để xưng hô.
d. Không dùng làm gì?
9/ Tìm trong đoạn văn trên những từ ngữ tả màu sắc của những chiếc xe?
10/ Tìm một câu tục ngữ, ca dao nói về quan hệ thầy trò?
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
I - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – Thời gian 25 phút
BUỔI SÁNG MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh , mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối tiếng chim cuốc vọng vào đều đều ....Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới .
( Hoàng Hữu Bội )
Khoanh tròn vào ý em chọn sau khi đọc thầm đoạn văn sau :
1. Đoạn văn miêu tả cảnh vào thời điểm nào trong ngày ?
A . Chiều tối B . Trời chưa sáng rõ C . Trời sáng rõ D. Buổi trưa
2. Đoạn văn miêu tả cảnh ở đâu ?
A . Miền núi B . Đồng bằng C . Trung du D. Vùng biển
3. Trong câu " Ngoài suối tiếng chim cuốc vọng vào đều đều ." Chủ ngữ trong câu là :
A . Ngoài suối B . Tiếng chim cuốc
C . Chim cuốc D . Ngoài suối tiếng chim cuốc
4. Trong đoạn văn sau : " Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te . Trên mấy cây cao cạnh nhà , ve đua nhau kêu ra rả . Ngoài suối tiếng chim cuốc vọng vào đều đều ....Bản làng đẫ thức giấc . Đó đây , ánh lửa bập bùng trên các bếp . Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi , tiếng nói chuyện rì rầm , tiếng gọi nhau í ới ." Có :
A . 4 từ láy B . 5 từ láy C . 6 từ láy D. 7 từ láy
5. Câu "Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản." Thuộc loại câu nào ?
A . Câu kể Ai làm gì ? B . Câu kể Ai là gì ? C. Câu kể Ai thế nào ?
6. Điền vào từng chỗ trống các từ tả âm thanh vang lên trong thung lũng khi trời chưa sáng hẳn .
a. Tiếng gà trống vỗ cánh : .........................................................................................
b. Tiếng gà gáy :.........................................................................................................
c. Tiếng ve kêu : ........................................................................................................
d. Tiếng chim cuốc : ..................................................................................................
e. Tiếng người nói chuyện , nói chuyện : ..................................................................
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 1 : Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
M : Thật thà - dối trá
+ Giỏi giang - ..............................
+ Hiền lành - ...............................
+ Nhỏ bé - ..................................
+ Thuận lợi - ...............................
+ Vui vẻ - ...................................
+ Chăm chỉ - ...............................
+ Thông minh - ............................
+ Đoàn kết - ...............................
+ Màu mỡ - .............................
Câu 2 : Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ở bài tập 2 :
......................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 3 : Từ đánh trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?
( Khoanh vào ý đúng )
A . Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan .
B . Bạn Hùng có tài đánh trống .
C . Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng .
D . Bố cho chú bế đánh giầy một chiếc áo len .
Câu 4 : Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ nhỏ .
+ Nhỏ (có nghĩa chỉ âm thanh nghe không rõ so với bình thường):
...................................................................................................................................
+ Nhỏ (có nghĩa người còn ít tuổi chưa trưởng thành):
...................................................................................................................................
Nguyễn Tuấn Anh @ 17:59 03/05/2024
Số lượt xem: 3599
- LTVC lớp 5 (31): Mở rộng vốn từ - Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (14/04/24)
- LTVC lớp 5 (32): Cùng đinh mạt hạng là gì? (11/04/24)
- LTVC lớp 5 (30): Mở rộng vốn từ - Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (11/04/24)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (38): "Trên răng dưới khố" là gì? (09/04/24)
- LTVC lớp 5 (34): MRVT- Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (08/04/24)
Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học



Các ý kiến mới nhất