Tìm kiếm thông tin
Xác định Chủ ngữ – Vị ngữ trong câu

1 SỐ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO (Tiếng Việt)

Một câu thường có hai bộ phận chính là Chủ ngữ và Vị ngữ. Xác định thành phần trung tâm của câu tức là xác định được thành phần Chủ – Vị làm nòng cốt trong câu.
1. CHỦ NGỮ
Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?
Phần nhiều danh từ và đại từ (xem phần nói rõ thêm *) giữ chức vụ chủ ngữ. Các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ ( gọi chung là thuật từ ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.
VD :
– Học tập là quyền lợi và đồng thời là nghĩa vụ của mỗi chúng ta.
Học tập là động từ. Trường hợp này, được hiểu là “Việc học tập”.
– Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại.
Tốt đẹp, xấu xa là tính từ . Trường hợp này được hiểu là “cái tốt đẹp”, “cái xấu xa”.
+ Chủ ngữ có thể là một từ.
VD :
– Học sinh học tập.
+ Cũng có thể là một cụm từ.
VD:
– Tổ quốc ta giàu đẹp.
Tổ quốc ta là chủ ngữ gồm có hai từ ghép lại: Tổ quốc và ta.
Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ
+ Cũng có thể là cụm chủ vị.
VD:
– Chiếc bút bạn tặng tôi rất đẹp.
Chiếc bút bạn / tặng tôi là cụm C-V.
Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ
2. VỊ NGỮ
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?
+ Vị ngữ có thể là một từ.
VD :
– Chim hót.
– Chim bay.
+ Vị ngữ cũng có thể là một cụm từ.
VD:
– Mấy con chiền chiện ríu rít gọi nhau trên tầu cau.
Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.
+ Cũng có thể là cụm chủ vị.
VD:
– Bông hoa này cánh còn tươi lắm.
cánh / còn tươi lắm là cụm chủ vị.
Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.
=> Để xác định tốt chủ ngữ, vị ngữ ta thường đặt câu hỏi để tìm câu trả lời rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ.
1. Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
– Chủ ngữ nêu sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ.
– Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là. Vị ngữ nhận định về sự vật nêu ở chủ ngữ.
2. Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
– Chủ ngữ cnêu sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
– Vị ngữ nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa).
3. Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
– Chủ ngữ nêu những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
– Vị ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật nói đến ở chủ ngữ.
(*) CỤM CHỦ – VỊ
Một câu có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ, cũng có câu vừa có nhiều chủ ngữ vừa có nhiều vị ngữ.
VD:
– Cây bầu, cây bí / nói bằng quả.
– Cây khoai, cây dong /nói bằng củ, bằng rể.
– Lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa.
– Các thầy giáo, cô giáo / đã dìu dắt, dạy dỗ chúng em nên người.
(*) ĐẠI TỪ là từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
VD:
– Chim chích bông sà xuống vườn rau. Nó tìm bắt sâu bọ.
Nó thay thế cho danh từ “Chim chích bông” . Nó là đại từ.
– Nam không ở trong lớp. Bạn ấy đi lên thư viện lấy tài liệu.
Bạn ấy thay thế cho danh từ “Nam”. Bạn ấy là đại từ.
– Tôi rất thích vẽ. Em gái tôi cũng vậy.
vậy thay thế cho động từ “thích vẽ”, vậy là đại từ.
– Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý giá. Thời gian cũng thế.
thế thay thế cho tính từ “quý giá”, thế là đại từ.
———————————————

1. Trên nền cát trắng tinh,/nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc,
---------TN1--------------- -------------TN2-------------------------------------------
/mọc lên /những bông hoa tím.
---VN--- ----CN-------------
2. Trưa,//nước biển// xanh lơ và khi chiều tà,//biển //đổi sang màu xanh lục.
--TN-- ---CN----- ---VN--- ----TN------ --CN-- ----VN-------------------
3. Cái cặp này //quai đã hỏng.
-----CN------- -----VN--------
(Đây là câu phức bao hàm trong đó vị ngữ có kết cấu C-V)
4. Tiếng cá quẫy tũng toẵng/ xôn xao quanh mạn thuyền.
5. Tiếng suối chảy/ róc rách.
6. Tiếng mưa rơi /lộp độp, tiếng mọi người /gọi nhau í ới.
7. Hoa dạ hương /gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
8. Những chú gà nhỏ như những hòn tơ /lăn tròn trên bãi cỏ.
9. Đẹp vô cùng/đất nước ta. (Đảo ngữ)
10. Gió mát đêm hè /mơn man chú.
11. Xanh biêng biếc /nước sông hương, //đỏ rực hai bên bờ /màu hoa phượng vĩ. (Đảo ngữ)
12. Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự /đứng trang nghiêm.
13. Đã sang tháng ba, đồng cỏ /vẫn giữ nguyên vẻ đẹp như hồi đầu xuân. Phủ khắp cánh đồng /là một màu xanh mướt mát. Trên cao, trập trùng /những đám mây trắng. (Câu 3 - đảo ngữ)
14. Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non /ngọt ngào, thơm mát , trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
(Lưu ý: Nếu không có dấu phẩy sau từ "thơm mát" thì Chủ ngữ sẽ là một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát)
15. Hết mùa hoa,chim chóc /cũng vãn...//Những bông hoa đỏ ngày nào/ nay đã trở thành những quả gạo múp míp, hai đầu hoa /vút như con thoi. Cây gạo /như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới.
16. Gió /bắt đầu thổi ào ào, lá cây /rơi lả tả, từng đàn cò /bay lả lướt theo mây.
17. Mỗi lần tết đến, đững trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ trải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi /lại thấm thía một nỗi biết ơn đối với những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
18. Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt, còn ướt đẫm sương đêm, cây hoa /hoa khẽ nghiêng mình, xao động, làm duyên với làn gió sớm.
19. Chiều thu,gió /dìu dịu, hoa sữa /thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng /cũng nhận ra mùi hương quen thuộc ấy.
20. Buổi sáng, núi đồi,thung lũng, bản làng /chìm trong biển mây mù dày đặc.
21. Tuy gặp nhiều khó khăn trong học tập, bạn Lan /vẫn học tốt.
22. Mặt Trời /nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết.
23. Những chú chim họa mi đậu trên cành cây /cất tiếng hót líu lo.
24. Ngoài kia, những giọt sương trong veo/ lấp lánh trên lá cỏ.
25. Dưới gốc tre, tua tủa /những mầm măng. (Đảo ngữ)
26. Sự sống /cứ tiếp tục trong âm thầm,// hoa thảo quả /nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.
27. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng / bắt đầu kết trái.
28. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót /bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng.
29. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà tôi / ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng.
30. Một làn gió nhẹ /chạy qua,// những chiếc lá /lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.
31. Cờ bay /đỏ những mái nhà, đỏ những cành cây, đỏ những góc phố.
32. Cờ /bay trên những mái nhà, trên những cành cây, trên những góc phố.
33. Ve /kêu rộn rã.
34. Tiếng ve kêu /rộn rã.
35. Rừng hồi /ngào ngạt, xanh thẫm trên những quả đồi quanh làng.
36. Một mảnh lá gãy /cũng dậy mùi thơm.
37. Quả hồi /phơi mình, xoè trên mặt lá đầu cành.
38. Quả hồi như những cánh hoa /nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành.
39. Làng quê tôi /đã khuất hẳn //(nhưng) tôi /vẫn đăm đắm nhìn theo.
40. Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới// thì cây sấu/ mới bắt đầu chuyển mình thay lá.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
=> Luyện tập một số đề thi tiếng Việt ở Tiểu học:
ĐỀ 1
Bài 1: Tìm ba câu tục ngữ, ca dao có từ thầy (có nghĩa: người làm nghề dạy học là nam giới).
Bài 2: Hãy chỉ ra sự khác nhau về nghĩa của các tiếng “thắng” trong các từ ngữ dưới đây:
a. Thắng cảnh tuyệt vời
b. Chiến thắng vĩ đại
c. Thắng nghèo nàn lạc hậu
d. Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.
Bài 3: Xác định các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn nghèo, có khúc trườn dài.
b. Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.
c. Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người lại ngủ trong lều.
Bài 4. Viết lại ba câu có ba trạng ngữ bổ sung ý chỉ tình huống khác nhau (thời gian, nơi chốn, nguyên nhân) từ câu sau: “Lá rụng rất nhiều”.
Bài 5: Trong bài Phong cảnh Hòn Đất (Tiếng Việt 5, tập một), nhà văn Anh Đức miêu tả cảnh Hòn Đất như sau:
"Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre. Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vàng óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã đi qua, mặc cho bao nhiêu gió mưa đã thổi tới. Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục"
Theo em, ngoài vẻ đẹp của cảnh vật (tre đằng ngà, biển cả) đoạn văn còn cho ta thấy vẻ đẹp gì của cuộc sống quê hương? Biện pháp nghệ thuật nào đã cho em biết điều đó?
-------------------------------------------------------------------------
ĐỀ 2
Bài 1: Tìm tám câu tục ngữ hay thành ngữ có tên các loài vật (Ví dụ: Nhanh như cắt)
Bài 2: Hãy tạo thành 10 từ ghép bằng cách ghép các tiếng sau: yêu, thương, quý, mến, kính
Bài 3: Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ:
“Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày”.
Bài 4: Xác định các bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của các câu trong đoạn văn sau:
“Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.”
(Theo Nguyễn Thế Hội)
Bài 5: Trong bài hạt gạo làng ta (Tiếng Việt 5, tập hai), nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết:
“Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy”
Đoạn thơ trên giúp em hiểu được ý nghĩa gì của hạt gạo? Hãy nêu rõ tác dụng của điệp ngữ và hình ảnh đối lập đã được sử dụng trong khổ thơ trên?
------------------------------------------------------------------
ĐỀ 3
Bài 1: a. Điền thêm tiếng (vào chỗ trống) sau mỗi tiếng sau đây để tạo thành 2 từ ghép có nghĩa phân loại và 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp: Làng …… Ăn….. Vui…..
b. Giải thích câu tục ngữ: “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Bài 2: Cho câu: “Mẹ con đi chợ chiều mới về”
Ghi lại năm cách ngắt câu để có thể hiểu câu trên theo năm cách khác nhau. (Ghi rõ:Ai nói, nói với ai?)
Bài 3: Cho câu: “Học sinh học”
Tìm ba từ ngữ có thể làm định ngữ cho từ học sinh và ba từ ngữ có thể làm bổ ngữ cho từ học trong nòng cốt ở câu trên.
Bài 4: Trong bài thơ “Tiếng hát mùa gặt” (Tiếng Việt 5, tập hai), khi tả cảnh bà con nông dân tuốt lúa dưới đêm trăng sáng, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:
“Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình”
Theo em, ở dòng thơ thứ nhất, trong hai cách ngắt nhịp dưới đây:
- Mảnh sân/ trăng lúa chất đầy.
- Mảnh sân trăng/ lúa chất đầy.
Em chọn cách ngắt nhịp nào? Vì sao?
Bài 5: Dựa vào nghĩa của tiếng cảnh, hãy xếp các từ: thắng cảnh, cảnh cáo, phong cảnh, cảnh giác, cảnh vật, cảnh tình vào nhóm 2 nhóm và cho biết nghĩa của tiếng cảnh trong mỗi nhóm đó.
Bài 6: Tìm năm từ ghép có tiếng anh, năm từ ghép có tiếng hùng theo nghĩa của từng tiếng trong từ anh hùng.
Bài 7: a. Hãy phân biệt nghĩa của hai từ dành và giành trong hai câu sau:
- Em dành quà cho em bé
- Em cố gắng giành điểm tốt trong kì thi học kì sắp tới
b. Tìm từ gần nghĩa với mỗi từ nói trên
----------------------------------------------------------------------
ĐỀ 4
Bài 1: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong số các từ sau:
Nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt, lạnh giá.
Bài 2: Từ mỗi tiếng cho trước dưới đây, hãy tạo thành hai từ láy chỉ màu sắc: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen.
Bài 3: Em hiểu nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao sau như thế nào?
a. Học thầy không tày học bạn
b. Đói cho sạch, rách cho thơm
c. Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước mọi bề mới nên.
Bài 4: Xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:
a. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
b. Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.
c. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
Bài 5: Ghi lại vài dòng cảm nhận của em về vẻ đẹp của rừng mơ Hương Sơn được gợi tả qua đoạn thơ sau:
“Rừng mơ ôm lấy núi
Mây trắng đọng thành hoa
Gió chiều đông gờn gợn
Hương bay gần bay xa”.
Bài 6: Cho hai câu văn sau:
“Mưa mùa xuân xôn xao, phới phới… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót”
a. Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy có trong hai câu thơ trên
b. Xác định danh từ, động từ, tính từ có trong hai câu thơ trên
c. Đoạn văn có những từ nào là từ tượng hình?
(Tổng hợp)
Nguyễn Tuấn Anh @ 16:38 11/07/2023
Số lượt xem: 66309
- Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 (Đề tham khảo năm 2020 - 2021) (14/04/23)
- Bài luyện tập cuối tháng 1 lớp 5 môn Tiếng Việt (24/02/23)
- Giải thích câu: "Đi với phật mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy" (01/02/23)
- Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt lớp 4 + 5 (19/01/23)
- Đề KTĐK cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2022-2023 (12/01/23)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học




Trong bóng nước láng trên cát như gương, những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh lăn tròn trên những con sóng.