Tìm kiếm thông tin
1 SỐ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO (Tiếng Việt)
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (2 điểm)
1. Điền các từ tài đức, tài hoa, tài năng, tài trí vào chỗ trống sao cho thích hợp:
a. Chúng ta cần phát hiện và bồi dưỡng những...... trẻ cho đất nước.
b. Em sẽ cố gắng để trở thành một người.... vẹn toàn.
c. Cách đối đáp của Giang Văn Minh khi đi sứ Trung Quốc cho thấy ông là người ....
d. Chúng tối trầm trồ trước những nét chạm trổ......
2. Nối từ cột A với nghĩa tương ứng ở cột B:
|
|
Bài 2 (4 điểm).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
[...] (1) Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. (2) Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. (3) Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy gặp bạn. (4) Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút ngày giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. (5) Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. (6) Vậy các em nghĩ sao?[...]
(Thư gửi các học sinh - Hồ Chí Minh)
1. Từ ViệtNamtrong cụm từ "một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam" thuộc loại từ gì?...............
2. Câu (4) và câu (5) liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? Nêu những từ ngữ thể hiện phép liên kết đó.
3. Theo em, tác giả đặt câu hỏi ở cuối đoạn trích nhằm mục đích gì?
4. Ghi lại tên một văn bản em đã được học cũng là lời tâm sự với các thiếu nhi được viết vào mùa thu độc lập đầu tiên của nước nhà và cho biết tên tác giả.
5 Tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ có cặp từ trái nghĩa nói đến trẻ em
Bài 3 (4,5 điểm).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
|
[...] Giôn-xơn! |
Để đốt những nhà thương, trường học (Ê-mi-li, con... - Tố Hữu) |
1. Từ "bay" trong đoạn thơ trên thể hiện thái độ gì của tác giả? Tìm hai từ đồng nghĩa với từ đó.
2. Gạch chân từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ được trích từ đoạn thơ trên:
a) na-pan, hơi độc, nhà thương, trường học; b) ai, để, và, của
3. Đoạn thơ trên có những dòng thơ ngắn kết hợp với những dòng thơ dài chứa những từ ngữ lặp lại. Cách viết đó của tác giả có tác dụng gì đối với việc thể hiện nội dung đoạn thơ?
4. Qua đoạn thơ, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp của đất nước và con người ViệtNam?
Bài 4 (4,5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
[...] Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé.
Cô bé thốt lên:
- Đẹp quá!
Xin chú gói lại cho cháu!
Pi-e ngạc nhiên:
- Ai sai cháu đi mua?
- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
- Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ len bàn một nắm xu:
- Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé. Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền, anh vừa hỏi:
- Cháu tên gì?
- Cháu là gioan.
Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ:
- Đừng đánh rơi nhé!
Cô bé mỉm cười rạng rõ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người anh yêu quý [...]
(Chuỗi ngọc lam - Phun-tơn O-xlow)
1. Viết lại các câu khiến có trong đoạn trích.
2. Nhân vật nào không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích trên nhưng lại rất quan trọng? Tình cảm của cô bé Gioan với nhân vật đó như thế nào?
3. Em hãy viết một đoạn văn bày tỏ cảm nghĩ của mình trước hình ảnh chú Pi-e nhìn thấy cô bé Gioan "mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi".
*************************************************************************************************************
ĐỀ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH LỚP 6
MÔN THI: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm):
Cho hai câu sau:
(1) - Mẹ em mua đường để về nấu chè.
(2) - Đi như thế này thì đúng là mua đường rồi.
a) Vì sao trong hai câu trên, “mua” có quan hệ nhiều nghĩa còn “đường” có quan hệ đồng âm?
b) Trong hai câu đã cho, “mua đường” trong câu nào là hai từ, “mua đường” trong câu nào là một từ?
Câu 2 (1,5 điểm):
Nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy trong câu sau:Ngoài kia, sau một mùa đông dài tơi bời dông bão, những chiếc lộc non đã đâm chồi, những nụ mầm bé nhỏ run run như bàn tay non tơ.
Câu 3 (2,5 điểm):
Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
(Cánh diều tuổi thơ – Theo Tạ Duy Anh)
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh để nói về ước mơ thời niên thiếu của mình. Cách sử dụng từ ngữ và hình ảnh như thế có gì hay.
Câu 4 (4 điểm):
Xung quanh chúng ta có bao nhiêu điều tốt đẹp của sự sống: Những cánh rừng xanh bạt ngàn bất tận, những hòn đảo bình yên với nhiều loài động vật sinh sống như cò, yến, voọc,…, những dòng sông xanh với rất nhiều tôm cá,… Nhiều nơi đã được quy hoạch thành khu du lịch sinh thái và được bảo tồn. Nhưng vì vô ý thức, con ngưới đã trở thành tàn ác. Họ tàn phá những cánh rừng xanh, biến nó thành trơ trụi, xác xơ. Họ săn bắt động vật làm cho một số loài có nguy cơ tuyệt chủng. Họ làm ô nhiễm nguồn nước khiến cho cá tôm không còn đường sống,…
Đặt mình vào vai những cánh rừng đang bị hủy diệt hoặc những con vật đang bị săn bắt, bị phá mất chỗ ở hay những chú cá đang thoi thóp trong dòng nước bị ô nhiễm…, em hãy viết một bức thư kêu cứu gửi loài người, bày tỏ sự phẫn nộ trước những hành động phá hoại ấy, kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống.
**************************************************************************************************88
ĐỀ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO
Năm học: 2012 - 2013
MÔN THI: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I - Luyện từ và câu: (2.0 điểm)
Câu 1:
a/ Xếp các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào bảng phân loại cho phù hợp:
“... Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực,trào qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống... Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứngnhư sắt, và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẽo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.”
|
Động từ |
Tính từ |
Quan hệ từ |
|
|
|
|
b/ Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã viết:
“…Màu vàng ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành. Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.” Dựa vào đoạn văn trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”
- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong đoạn văn.
Câu 2:
a/ Xác định các kiểu liên kết câu và chỉ ra những từ ngữ được dùng để liên kết tương ứng trong đoạn văn sau:
“ Đoàn quân đột ngột chuyển mạnh. Những dặm rừng đỏ lên vì bom Mĩ. Những dặm rừng xám đi vì chất độc hóa học Mĩ. Những dặm rừng đen lại, cây cháy thành than chọc lên nền trời mây. Tất cả, tất cả lướt qua rất nhanh. Họ nhích dần từng bước, người nọ nối tiếp người kia thành một vệt dài từ thung lũng tới đỉnh cao.”
Phỏng theo Dương Thị Xuân Quý
b/ Viết lại câu sau và thêm dấu câu cho phù hợp:
“…Phượng gợi nhắc mùa thi đã đến mùa hè sắp về sắp gặt hái thành quả của chín tháng miệt mài học tập.”
Phần II – Tập làm văn: (8.0 điểm)
Đề bài: Dựa vào những hình ảnh trong bài thơ dưới đây, em hãy viết bài văn (tối thiểu 20 câu) miêu tả những thay đổi của cảnh vật dưới sự tác động của tiếng chim.
Tiếng chim buổi sáng
Sáng ra trời rộng đến đâu
Trời xanh như mới lần đầu biết xanh
Tiếng chim lay động lá cành
Tiếng chim đánh thức chồi non dậy cùng
Tiếng chim vỗ cánh bầy ong
Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm
Gọi bông lúa chín về thôn
Tiếng chim nhuộm óng cây rơm trước nhà
Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim
Vòm cây xanh, đố bé tìm
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung
Mà vườn hoa cũng lạ lùng
Nghiêng tai nghe đến không cùng tiếng chim.
******************************************************************
MÔN THI: TIẾNG VIỆT
Câu 1. (2,0 điểm)
Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” trong từng trường hợp dưới đây:
- Áo lành
- Lành như cục đất
- Thức ăn lành
- Ngày lành, tháng tốt
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Tìm chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu trong câu ghép sau:
Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa.
(Tiếng Việt 5, tập 2)
b) Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng cách nào? Hãy chỉ ra những từ ngữ tạo nên sự liên kết đó.
Trong trận chiến đấu giải phóng Sài Gòn cuối tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng bị thương nặng. Anh đã quệt máu chảy từ đôi mắt bị thương vẽ một bức chân dung Bác Hồ. Tác phẩm của người thương binh hỏng mắt đã gây xúc động cho đồng bào cả nước. Từ đó đến nay, hoạ sĩ Lê Duy Ứng đã có hơn 30 triển lãm tranh, tượng, đoạt 5 giải thưởng mĩ thuật quốc gia và quốc tế.
(Tiếng Việt 4, tập 1)
Câu 3. (2,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Đi qua thời thơ ấu
Bao điều bay đi mất
Chỉ còn trong đời thật
Tiếng người nói với con
Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con.
(Tiếng Việt 5, tập 2)
a) Tìm từ đồng nghĩa với từ khó khăn.
b) Giải nghĩa từ “bay” trong dòng thơ “Bao điều bay đi mất”.
c) Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của 4 dòng thơ cuối?
Câu 4. (4,0 điểm)
Hãy viết một bài văn (khoảng 20 câu) kể về một người thân yêu nhất của em và bày tỏ tình cảm của em đối với người đó.
****************************************************************************************************
MÔN THI: TIẾNG VIỆT (Thời gian: 60 phút)
Bài 1: (5,0 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Tìm nơi quần đảo khơi xa
Có loài hoa nở như là không tên…
Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa...
a. Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào? Của ai?
...........................................................................................................................
b. Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng thành công biện pháp nhân hoá và so sánh. Hãy chỉ rõ từ ngữ thể hiện những biện pháp ấy?
............................................................................................................................
c. Dựa vào nội dung đoạn thơ trên em hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả lại vẻ đẹp của những miền đất mà bầy ong đi qua.
............................................................................................................................
d. Em hiểu như thế nào về câu thơ “Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa”.
...........................................................................................................................
Bài 2: (3,0 điểm)
1. Gạch chân từ không cùng nhóm trong các dãy từ sau:
a. Man mác, bâng khuâng, tâm tư, thẫn thờ.
b. Lao xao, rì rào, thầm thì, da diết.
c. Hoa phượng, hoa cam, hoa mai, hoa đào.
d. Sách vở, sách bút, bàn ghế, bàn học.
2. Chỉ rõ chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau đây (yêu cầu gạch một gạch dưới chủ ngữ và hai gạch dưới vị ngữ).
a. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
b. Lưa thưa mưa biển ấm chân trời.
c. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
d. Trên cái đất phập phều và lắm gió giông như thế, cây đứng lẻ cũng khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời.
Bài 3: (7.0 điểm)
a. Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn dưới đây:
Tốt - tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường làm mọi việc giúp đỡ thầy em nghĩ phải nói ngay điều nay để thầy biết thế là trưa ấy sau buổi học em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười cô bé nói một cách chậm rãi dịu dàng ra vẻ người lớn thưa thầy sau này lớn lên em muốn làm nghề dạy học em sẽ dạy học ở trường này
(Trích “Tốt - tô - chan cô bé bên cửa sổ”)
b. Theo em tại sao khi nói chuyện với thầy hiệu trưởng, cô bé Tốt- tô- chan lại nói “một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn”?
…………………………………………………………………………………………………...
c. Vì sao cô bé Tốt - tô- chan lại muốn trở thành một giáo viên làm việc ngay trong chính ngôi trường này?
………………...…………………………………………………………………………………
d. Trong cuộc đời ai cũng có những mơ ước đẹp. Em hãy viết một đoạn văn nói về mơ ước của em. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ láy (gạch chân các từ láy đó).
-----------------------------------------------------------------------------------------
Đề thi tiếng việt vào lớp 6 Trường Amsterdam
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn tiếng việt trườngAmsterdamgồm 3 câu với hệ số điểm là 15 điểm
Bài 1 (5 điểm);
1/ Các từ được gạch chân trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
a/ mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực. Đó là các từ .......
b/hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn. Đó là các từ......
c/ rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc. Đó là từ....
d/ ngật ngưỡng, lênh khênh, chót vót, đủng đỉnh. Đó là các từ...
2/ Tìm cặp từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu thành ngữ sau:
a/ Bóc.........cắn........... c/Tay...........tay...............
b/...............được...........thấy d/ Trống đánh.......kèn thổi......
3/ Đọc kĩ khổ thơ sau:
“Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”
(Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận)
a/Tìm những từ ngữ thuộc chủ đề thiên nhiên trong khổ thơ trên?
b/ Nhà thơ muốn nói tới điều gì qua câu thơ: “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”? Tại sao nhà thơ có thể tưởng tượng ra cảnh chạy đua giữa đoàn thuyền đánh cá với mặt trời? Trong đoạn trả lời cần dùng phép nối để liên kết câu, gạch chân từ ngữ thể hiện phép nối đó?
Bài 2 (5 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.(2) Thảo quả chín dần. (3)Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. (4) Rừng ngập hương thơm. (5)Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng. (6) Rừng say ngây và ấm nóng. (7) Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt.
1/ a – Đoạn văn trên trích trong bài.....của tác giả....
b – Em hãy chuyển hai câu (4) và (5) thành một câu ghép”
c – Câu đơn có nhiều vị ngữ là câu số:...
2/ a – Ghi ra các từ láy có trong đoạn văn?
b - Phân tích các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu số (3)
3/ a – Đoạn văn trên thuộc thể loại miêu tả hay kể chuyện? Vì sao?
b – Tại sao nhà văn lại so sánh “Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày....nhấp nháy vui mắt”?
Bài 3 (5 điểm): Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà
Không cần trời nổi gió
Không cần bạn bay xa
Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết thơ lên trời cao
Mấy năm giặc bắn phá
Ba Đình vẫn cây xanh
Trăng vàng chùa Một Cột
Phủ Tây Hồ hoa bay...
(Trích “Hà Nội” – Trần Đăng Khoa)
1/ - Cái “chong chóng” mà nhà thơ nói đến ở đoạn thơ trên là cái gì?
- Em hiểu thế nào về hình ảnh ngọn Tháp Bút “viết thơ lên trời cao”?
2/ Nhà thơ nói đến “xanh cây, trăng vàng, hoa...”ở Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ có phải chỉ để nói đến cảnh đẹp Hà Nội hay còn để nói đến gì khác nữa? Nếu có thì đó là điều gì?
3/ Hãy gạch chân ba từ trong số các từ sau đã thể hiện chính xác nhất thái độ, tình cảm của nhà thơ đối với Hà Nội: lạ lùng, ca ngợi, thích thú, tự tin, ngạc nhiên, say mê, tự hào?
4/ Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (6 đến 8 dòng) về Thủ đô trước thềm Đại lễ “1000 năm Thăng Long – Hà Nội”.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT TUYỂN SINH LỚP 6 NĂM HỌC 2012 – 2013
Bài 1(5,0 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Tìm nơi quần đảo khơi xa
Có loài hoa nở như là không tên…
Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa…
a, Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào? Của ai?
b, Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng thành công biện pháp nhân hóa và so sánh. Hãy chỉ từ ngữ thể hiện những biện pháp ấy?
c, Dựa vào nội đoạn thơ trên em hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả lại vẻ đẹp của những miền đất mà bầy ong đi qua.
d, * Em hiểu như thế nào về câu thơ “ Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa”.
Bài 2(3 điểm):
- Gạch chân từ không cùng nhóm trong dãy từ sau:
a, Man mác, bâng khuâng, tâm tư, thẫn thờ.
b, Lao xao, rì rào, thầm thì, da diết.
c, Hoa phượng, hoa cam, hoa mai, hoa đào.
d, Sách vở, sách bút, bàn ghế, bàn học
2. Chỉ rõ chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau đây( yêu cầu gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ)
a, Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch.
b, Lưa thưa mưa biển ấm chân trời.
c, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
d, Trên cái đất phập phền và lắm gió giông như thế, cây đứng lẻ cũng khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trờ
bài 3(7 điểm)
a, Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau đây:
Tốt – tô – chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường làm một việc giúp đỡ thầy em nghĩ phải nói ngay điều này để thầy biết được thế là trưa ấy sau buổi học em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười cô bé nói một cách chậm rãi dịu dàng ra vẻ người lớn thưa thầy sau này em muốn làm nghề dạy học em sẽ học ở trường này
b, Theo em tại sao khi nói chuyện với thầy hiệu trưởng, cô bé Tốt – tô – chan lại nói “một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn”?
c, Vì sao cô bé Tốt – tô – chan lại muốn trở thành một giáo viên làm việc ngay trong chính ngôi trường này.
d, Trong cuộc đời ai cũng có những ước mơ đẹp. Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về mơ ước của em. Trong đoạn văn sử dụng ít nhất hai từ láy (gạch chân các từ láy đó).
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC : 2012 - 2013
THỜI GIAN : 120 PHÚT ( không kể thời gian giao đề )
I. Trắc nghiệm
Câu1 : Từ nào chỉ sắc độ thấp?
A. Vàng vọt B. Vàng vàng C. Vàng hoe D. Vàng khè
Câu 2: Chủ ngữ của câu: “ ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái. “ là gì?
A. Những chùm hoa B. Trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông C. Những chùm hoa khép D. Trong sương thu ẩm ướt.
Câu 3: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng tự trọng ?
A. Cây ngay không sợ chết đứng B. Giấy rách phải giữ lấy lề C. Thẳng như ruột ngựa D. Thuốc đắng giã tật
Câu 4 : Câu nào sau đây là câu đúng nhất nói về cái công lao của các thầy cô :
A. không thầy đố mày làm nên B. Học thầy không tày học bạn
II. Bài tập nâng cao
Câu 5 : Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với mỗi từ sau đây : ( ít nhất 3 từ )
+ dũng cảm :
+ chăm chỉ :
+ hoà bình :
* Em hãy chon 1 từ để đặt câu :
Câu 6 : Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ ở mỗi bảng sau :
a) Cánh đồng , Tượng đồng , Một nghìn đồng
b) Hòn đá , Đá bóng
c) Ba và má , Ba tuổi
Câu 7: Giải các câu đố sau :
a) Trùng trục như con chó thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
Là con ................?
b) Hai cây cùng có một tên
Cây xòe mặt nước, cây trên chiện trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ
Là cây .............?
Câu 8 : Xếp những từ có tiếng hữu cho dưới đây thành hai nhóm a và b :
- hữu nghị , hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng .
a) Hữu có nghĩa là bạn bè :
b) [B]Hữu[B] có nghĩa là có :
Câu 9 :Xác định CN, VN trong các câu văn sau:
a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
b) Gió mát đêm hè mơn man chú.
Câu 10 : Xác định từ loại của những từ được gạch chân:
a, Mấy hôm nay bạn ấy suy nghĩ dữ lắm.
b, Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn.
c, Trong trận bóng đá chiều nay, đội lớp 5A đã chiến thắng giòn giã.
d, Sự chiến thắng của đội lớp 5A, có công đóng góp của cả trường.
Câu 11: Trong đoạn văn dưới đây, có 4 dấu phẩy bị đặt sai vị trí. Chép lại đoạn văn sau khi đã sửa các dấu phẩy dùng sai.
Nhà tôi ở, cách Hồ Gươm không xa. Từ trên gác cao, nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tômdẫn vào đền Ngọc Sơn mái đền lấp lo, bên gốc đa già, rễ, lá xum xuê. Xa một chút, là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính, xây trên gò đất có mọc xanh um.
Theo Ngô Quân Miện.
III. Tự luận
Câu 12: Cảm thụ
Quê hương là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông
(Trích Quê hương- Đỗ Trung Quân)
* Đọc đoạn thơ sau, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?
Câu 13: Tập làm văn
Ngày xửa ngày xưa có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc. Một hôm, người mẹ bị ốm nặng và chỉ khát khao được ăn một trái táo thơm ngon. Người con đã ra đi. Và cuối cùng, anh đã mang được trái táo trở về biếu mẹ.
Dựa vào lời tóm tắt trên, em hãy tưởng tượng và viết lại tỉ mỉ câu chuyện đi tìm trái táo của người con hiếu thảo.
**************************************************************************8
ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Từ “ai” trong câu nào dưới đây là từ dùng để hỏi?
A. Anh ta đem hoa này tặng ai vậy?
B. Ông ta gặng hỏi mãi nhưng không ai trả lời.
C. Anh về lúc nào mà không báo cho ai biết cả vậy?
D. Cả xóm này ai mà không biết chú bé lém lỉnh đó!
Câu 2: Trạng ngữ trong câu: “Với tất cả sự nỗ lực của mình, tôi có thể vượt qua mọi khó khăn, trở ngại.” thuộc loại nào sau đây?
A. Trạng ngữ chỉ phương tiện B. Trạng ngữ chỉ mục đích
C. Trạng ngữ chỉ điều kiện D. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu 3: Các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu: “Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.” được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
A. Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ B. Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ
C. Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ D. Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ
Câu 4: Dòng nào sau đây chưa phải là một câu hoàn chỉnh?
A. Hình ảnh người dũng sĩ đội mũ sắt, mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc.
B. Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành.
C. Hương cau ngan ngát khắp vườn nhà.
D. Trên vòm cây, bầy chim hót líu lo.
Câu 5: Cho các câu:
(1) Nó rơi từ trên tổ xuống.
(2) Tôi đi dọc lối vào vườn.
(3) Con chó chạy trước tôi.
(4) Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ.
(5) Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như bắt đầu thấy một vật gì.
Cần sắp xếp các câu trên theo cách nào sau đây để tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh?
A. (2) - (3) - (5) - (4) - (1) B. (2) - (3) - (1) - (4) - (5)
C. (2) - (3) - (5) - (1) - (4) D. (2) - (3) - (4) - (5) - (1)
Câu 6: Câu: “Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết mọi khi và cát lại vàng giòn hơn nữa.” có mấy vế câu?
A. Ba vế câu B. Hai vế câu
C. Một vế câu D. Bốn vế câu
Câu 7: Chủ ngữ trong câu: “Ngay cuối làng, trên mảnh đất bằng phẳng và lốm đốm những khóm hoa, lũ trẻ con xóm Đoài cùng xóm Đông đá bóng.” là gì ?
A. lũ trẻ con xóm Đoài cùng xóm Đông B. những khóm hoa
C. mảnh đất bằng phẳng D. lũ trẻ con
Câu 8: Trong câu: “Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi.” có mấy quan hệ từ?
A. Ba quan hệ từ B. Hai quan hệ từ
C. Một quan hệ từ D. Bốn quan hệ từ
Câu 9: “Mùi thơm huyền diệu đó hoà với mùi của đất ruộng cày vỡ ra, mùi đậu đã già mà người nông phu hái về phơi nắng, mùi mạ non lên sớm xanh màu hoa lí, mùi khoai sắn, mùi rau cần ở các ruộng xâm xấp nước đưa lên.”
Trong câu trên, em xác định được bao nhiêu vị ngữ của câu?
A. Một vị ngữ B. Hai vị ngữ
C. Ba vị ngữ D. Bốn vị ngữ
Câu 10: Thành ngữ “chân cứng đá mềm” được cấu tạo theo cách nào sau đây?
A. Danh từ - tính từ - danh từ - tính từ
B. Tính từ - danh từ - tính từ - danh từ
C. Động từ - tính từ - động từ - tính từ
D. Động từ - danh từ - động từ - danh từ
Câu 11: Có mấy hình ảnh được so sánh với “quả dừa” trong đoạn thơ sau ?
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè, hoa nở cùng sao,
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
Ai mang nước ngọt, nước lành,
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.
(Trần Đăng Khoa)
A. Hai hình ảnh B. Một hình ảnh
C. Ba hình ảnh D. Bốn hình ảnh
Câu 12: Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?
A. Vào khoảng tháng tư tháng năm, trên khắp các mặt hồ mặt ao, hoa sen bắt đầu nở rộ.
B. Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng em.
C. Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý súc vật, một phụ nữ ở Pháp vừa mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân.
D. Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá.
Câu 13: Câu nào sau đây có chứa từ in nghiêng là từ mang nghĩa chuyển?
A. Tổ quốc tôi như một con tàu
Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau.
(Xuân Diệu)
B. Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con.
(Xuân Quỳnh)
C. Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
(Trần Đăng Khoa)
D. Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
(Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 14: Cho đoạn văn sau: “Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí... Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.”
(Theo Vũ Tú Nam)
Đoạn văn trên có mấy câu đơn, mấy câu ghép?
A. Ba câu đơn, một câu ghép
B. Bốn câu đơn, không có câu ghép
C. Một câu đơn, ba câu ghép
D. Hai câu đơn, hai câu ghép
Câu 15: Cho các câu: “Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng đậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không.”
Các câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Thay thế từ ngữ và dùng từ nối
B. Lặp từ ngữ và dùng từ nối
B. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
C. Lặp từ ngữ
Câu 16: Có mấy tính từ trong câu sau:“Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm trong bóng tối.”?
A. Hai tính từ B. Một tính từ C. Ba tính từ D. Bốn tính từ
Câu 17: Trong bài thơ sau, những sự vật nào được nhân hoá?
Chú bò tìm bạn
Mặt trời rúc bụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóng mình ngỡ ai
Bò chào: “Kìa anh bạn!
Lại gặp anh ở đây!”
Nước đang nằm nhìn mây
Nghe bò, cười toét miệng
Bóng bò chợt tan biến
Bò tưởng bạn đi đâu
Cứ ngoái trước nhìn sau
“Ậm ò...” tìm gọi mãi.
(Phạm Hổ)
A. Chú bò, mặt trời, nước B. Mây, nước, chú bò
C. Chú bò, mặt trời D. Mây, nước, chú bò, mặt trời
Câu 18: Vị ngữ trong câu: “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.” là gì?
A. mọc lên B. trắng tinh
C. tì xuống đón đường bay của giặc D. mọc lên những bông hoa tím
Câu 19: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A.Rậm rạp, lạ lùng, nồng nàn, hăng hắc
C. Rậm rạp, nồng nàn, bãi bờ, hăng hắc
B.Rậm rạp, rơm rạ, nồng nàn, hăng hắc
D. Rậm rạp, nồng nàn, hăng hắc, không khí
Câu 20: Các dấu phẩy trong câu: “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi hương.” được dùng để làm gì?
A. Đánh dấu ranh giới giữa những từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
B. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
C. Đánh dấu ranh giới giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
D. Đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ với chủ ngữ và vị ngữ
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Một cơn mưa phùn buổi đầu xuân hay một trận mưa rào ngày mùa hạ đều có thể mang đến cho thiên nhiên một nét đẹp riêng, quyến rũ... Em hãy tả lại một cảnh đẹp của quê hương em, của Thừa Thiên Huế trong hoặc sau cơn mưa.
ST-TH
Nguyễn Tuấn Anh @ 23:01 04/06/2014
Số lượt xem: 61072
- Đáng nể bài thi: Sự tôn nghiêm thiêng liêng (31/03/14)
- Giáo viên trường THPT Chu Văn An "mách nước" TS đạt điểm cao môn Văn (06/07/13)
- Gợi ý giải đề thi văn tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội (19/06/13)
- Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2013: Gợi ý giải đề thi môn văn (02/06/13)
- Một số đề thi tuyển sinh vào lớp 10 (môn văn) (16/05/13)
Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học



Từ láy bất đắc dĩ
Trong tiếng Việt hiện đại, ta hay bắt gặp nhiều từ thường được xem là từ láy như : miên man, lục tục, thiết tha, lạnh lùng, lạ lùng, chùa chiền. Những từ này khi phát âm ra thì dễ làm ta ngộ nhận là từ láy vì chúng mang cấu trúc của một từ láy như láy phụ âm đầu và láy vần. Hơn nữa nếu ta phân tích các từ này ra thành các âm riêng biệt thì các âm này trở nên rất tối nghĩa; ví dụ như trong từ ‘miên man’ thì cả ‘miên’ và ‘man’ đều rất khó hiểu trong tiếng Việt hiện đại . Đây là một trong những dấu hiệu cơ bản để nhân biệt từ láy và cũng là một cái bẫy dẫn học sinh lẫn giáo viên quốc văn đến chỗ ngộ nhận về thực dạng và ý nghĩa bên trong của những từ đặc biệt này.
Sự ngộ nhận phổ biến này không hoàn toàn do chúng ta không nắm rõ tiếng Việt mà là do sự khiếm khuyết của nền giáo dục căn bản ở nước ta hiện nay. Nền giáo dục hiện thời chỉ chú tâm vào chữ Quốc Ngữ mà bỏ mất hán văn khá quan trọng vốn chiếm 60% lượng từ vựng trong tiếng Việt. Không hiểu rõ lượng từ ngữ quan trọng này dẫn ta trở về việc ngộ nhận những từ gốc Hán mà ta thường cho là từ láy kể trên. Trong từ ‘miên man’ (緜蠻) thì ý nghĩa ban đầu của nó là ‘tiếng chim hót líu lo’[i] rồi thì từ đó suy ra cái cảm giác nghe tiếng chim hót dẫn đến ý nghĩa ‘tiếp liền theo nhau không dứt’[ii] như trong tiếng Việt hiện đại. Hoặc như từ ‘thiết tha’ thì còn mang ý nghĩa sâu xa hơn nữa. Đó là từ ‘thiết tha’ (切磋) của Hán văn có nghĩa là ‘cắt mài xương và sừng’ mang hàm ý ‘ bạn hữu giúp đỡ nhau về học vấn’[iii]. Cũng từ đấy ta có thể suy ra cái nghĩa bóng hiện đại của từ ‘tha thiết’ là ‘[tình cảm] thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng, luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến’[iv].
Ngoài sự khiếm khuyết về hán văn đã tạo ra những sự ngộ nhận trên, trong tiếng Việt hiện đại chúng ta đôi khi còn dùng những từ thuần Việt cổ hoặc những từ mang âm cổ mà vốn dĩ không phải là từ láy nhưng lại mang âm tiết tương tự như từ láy. Thường thì khi ta đọc thơ Quốc âm thế kỷ XVII và XVIII ta sẽ bắt gặp nhiều từ độc lập mà ta không thể dùng độc lập trong tiếng Việt hiện đại. Vị dụ như có ‘chiền’ trong từ ‘chùa chiền’ như ‘trèo lên dục thúy thăm chiền,’ trong bài ‘Thăm chùa non nước’ của Trương Quỳnh Như[v]. Từ ‘chiền’ ngày nay ít còn được sử dụng độc lập mà thường chỉ được thấy trong từ ghép ‘chùa chiền’ mà nhiều người vẫn lầm là từ láy.
Đó là về từ cổ, còn về phần âm cổ ta cũng có một số từ đặc biệt, ví dụ như ‘lùng’. Từ này đi với ‘lạnh’ thành ‘lạnh lùng’ hoặc với ‘lạ’ thành ‘lạ lùng’. Nếu ta suy từ sự biến âm của ‘ong’ thành ‘ung’ như ‘trong’ thành ‘trung’ , ‘dõng’ thành ‘dũng’ thì ta có thể đoán rằng ‘lùng’ là ‘lòng’. Vậy thì ‘lạnh lùng’ là ‘lạnh lòng’ hoặc ‘lạ lùng’ là ‘lạ lòng’, mà ‘lòng’ là từ thường dùng để diễn tả tâm trạng và cảm giác như ‘đau lòng’, ‘nức lòng’, ‘ấm lòng’ … từ đó ta có thể loại đi tính ‘láy’ của những từ này.
Những hiện tượng trên xuất hiện đầy rẫy trong tiếng Việt mà chúng ta đang dùng nhưng chúng không dễ thấy được. Hiểu rõ những hiện tượng ‘từ láy bất đắc dĩ’ này có thể giúp ích cho chúng ta trong việc viết lách, sáng tác thi văn, ca từ cũng như trong mọi chuyện giao tiếp thường nhật. Không những thế, ta còn có thể từ từ mà hiểu ra được người xưa suy nghĩ ra sao khi dùng những từ ngữ đó trong văn chương thi ca như ‘Đoạn trường tân thanh’ hoặc ‘Chinh phụ ngâm’ mà hàm ý sâu xa thâm thúy chỉ có thể được cảm nhận qua cùng một cảm thái của ngôn ngữ.
(ST)
==>Nghĩa của từ láy đôi tăng thêm ( hoặc giảm đi) so với từ gốc có thể phụ thuộc vào vị trí của từ (tiếng) gốc trong từ láy đó:
*Hồng hào,xanh xao,đỏ đắn,...-->Từ láy có nghĩa mạnh thêm (Từ gốc đứng trước)
*Hồng hồng,xanh xanh,đo đỏ,trăng trắng,tim tím,...-->Từ láy có nghĩa giảm nhẹ. (Láy tiếng hoặc từ gốc đứng sau)
Đề thi khảo sát đầu vào lớp 6 trường THCS Tam Sơn năm học 2014-2015
Câu 1. (1 điểm)
Tìm 4 từ đơn:
a.Chỉ đồ dung học tập
b.Chỉ bộ phận của cây
Câu 2. (2 điểm)
Cho các từ sau:
a.sách vở, xe đạp, đo đỏ, lao xao, bút bi, lác đác.
Hãy xếp các từ trên vào hai nhóm:
-Từ ghép:
-Từ láy:
b. Tam Sơn, con gà, nhà, đi, chạy, buồn, xanh biếc, đỏ ối, nhỏ.
Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm:
-Danh từ:
-Động từ:
-Tính từ:
Câu 3. (1,5 điểm)
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lấy sức. Suốt đêm, thác reo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm, đàn rậm rịch. Mặt trời dần dần nhô lên,dòng thác óng ánh sang rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang…
a. Tìm từ đồng nghiax với các từ in nghiêng?
b. Đặt một câu có tính từ làm chủ ngữ?
Câu 4. (1 điểm)
Xác định Trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất.
b. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
Câu 5. (4,5 điểm)
Hãy viết thư cho một người bạn ở miền xa và tả hình dáng, tính nết về một bạn được nhiều người quý mến.
Xác định các bộ phận trạng ngữ (nếu có),chủ ngữ và vị ngữ có trong các câu sau:
a. Trên nền cát trắng tinh,/nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc,
---------TN1--------------- -------------TN2-------------------------------------------
/mọc lên /những bông hoa tím.
---VN--- ----CN-------------
b. Trưa,//nước biển// xanh lơ và khi chiều tà,//biển //đổi sang màu xanh lục.
--TN-- ---CN----- ---VN--- ----TN------ --CN-- ----VN-------------------
c. Cái cặp này //quai đã hỏng.
-----CN------- -----VN--------
=>Câu c là câu phức bao hàm trong đó vị ngữ có kết cấu C-V
==>Nội dung ôn luyện trọng điểm cho học sinh lớp 5 thi vào lớp 6 các trường lớp điểm:
- Câu và các thành phần câu: giúp HS hiểu và tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu đơn, câu ghép một cách thành thạo.
-Giúp HS hiểu, phân biệt thành thạo nhóm từ nhiều nghĩa và đồng âm, làm tốt các dạng bài tập đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa.
- Giúp học sinh hiểu và làm tốt các bài tập về từ, phân biệt thành thạo từ đơn và từ phức (láy và ghép), từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại, nắm chắc các dạng láy thông thường và láy đặc biệt.
-Giúp nắm chắc về từ loại: danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ, đại từ.
- Giúp làm tốt các dạng bài tập về vốn từ: các chủ đề từ vựng, các thành ngữ, tục ngữ, quán ngữ,ca dao.
-Giúp học sinh nắm chắc các kiểu câu (câu đơn và câu ghép), câu chia theo mục đích nói, các phép liên kết câu,...
-Giúp học sinh nắm chắc các biện pháp tu từ nghệ thuật (nhân hóa, so sánh,...)
- Giúp học sinh viết tốt các thể loại văn (chú trọng văn miêu tả) và cảm thụ văn học.
Một câu thường có hai bộ phận chính là Chủ ngữ và Vị ngữ.
Xác định thành phần trung tâm của câu tức là xác định được thành phần Chủ – Vị làm nòng cốt trong câu.
1.CHỦ NGỮ
Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?
Phần nhiều danh từ và đại từ (xem phần nói rõ thêm *) giữ chức vụ chủ ngữ. Các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ ( gọi chung là thuật từ ) cũng có khi làm chủ ngữ.
Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.
VD :
– Học tập là quyền lợi và đồng thời là nghĩa vụ của mỗi chúng ta.
Học tập là động từ. Trường hợp này, được hiểu là “Việc học tập”.
– Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại.
Tốt đẹp, xấu xa là tính từ . Trường hợp này được hiểu là “cái tốt đẹp”, “cái xấu xa”.
+ Chủ ngữ có thể là một từ.
VD :
– Học sinh học tập.
+ Cũng có thể là một cụm từ.
VD:
– Tổ quốc ta giàu đẹp.
Tổ quốc ta là chủ ngữ gồm có hai từ ghép lại : Tổ quốc và ta.
Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ
+ Cũng có thể là cụm chủ vị.
VD:
– Chiếc bút bạn tặng tôi rất đẹp.
Chiếc bút bạn / tặng tôi là cụm C-V.
Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ
VỊ NGỮ
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì?
+ Vị ngữ có thể là một từ.
VD :
– Chim hót.
– Chim bay.
+ Vị ngữ cũng có thể là một cụm từ.
VD:
– Mấy con chiền chiện ríu rít gọi nhau trên tầu cau.
Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.
+ Cũng có thể là cụm chủ vị.
VD:
– Bông hoa này cánh còn tươi lắm. => cánh / còn tươi lắm là cụm chủ vị. Trường hợp này là bộ phận vị ngữ.
CỤM CHỦ – VỊ
Một câu có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ, cũng có câu vừa có nhiều chủ ngữ vừa có nhiều vị ngữ.
VD:
– Cây bầu, cây bí / nói bằng quả.
– Cây khoai, cây dong /nói bằng củ, bằng rể.
– Lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa.
– Các thầy giáo, cô giáo / đã dìu dắt, dạy dỗ chúng em nên người.
(*) ĐẠI TỪ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
VD:
– Chim chích bông sà xuống vườn rau. Nó tìm bắt sâu bọ.
Nó thay thế cho danh từ “Chim chích bông” . Nó là đại từ.
– Nam không ở trong lớp. Bạn ấy đi lên thư viện lấy tài liệu.
Bạn ấy thay thế cho danh từ “Nam”. Bạn ấy là đại từ.
– Tôi rất thích vẽ. Em gái tôi cũng vậy. => Từ "vậy" thay thế cho động từ “thích vẽ" là vị ở câu trước nên "vậy" là đại từ.
– Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý giá. Thời gian cũng thế. => Từ "thế" thay thế cho tính từ “quý giá” nên "thế" là đại từ.
* Xác định các bộ phận trạng ngữ (nếu có),chủ ngữ và vị ngữ có trong các câu sau:
1. Trên nền cát trắng tinh,/nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc,
---------TN1---------- -------------TN2-------------------------------------------
/mọc lên /những bông hoa tím.
---VN--- ----CN-------------
2. Trưa,//nước biển// xanh lơ và khi chiều tà,//biển //đổi sang màu xanh lục.
--TN------CN----------VN--- ---TN------ --CN-- ----VN-------------------
3. Cái cặp này //quai đã hỏng.
-----CN------ -----VN------
(Đây là câu phức bao hàm trong đó vị ngữ có kết cấu C-V)
4. Tiếng cá quẫy tũng toẵng/ xôn xao quanh mạn thuyền.
------------CN------------- -----------VN------------
5. Tiếng suối chảy/ róc rách.
-----CN------ ----VN----
6. Tiếng mưa rơi /lộp độp, tiếng mọi người /gọi nhau í ới.
------CN----- ---VN--- -----CN----- ----VN-------