HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

6 khách và 1 thành viên
  • Hoàng Mai
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg Calculator.swf Tucngu54.swf Dong_ho_lichSen_va_Trang.swf Dong_ho_lichdan_tranh2.swf Dong_ho_hoa_sen.swf Chao_nam_hoc_moi_20112012.swf Lich_Tet_1.swf

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Tác phẩm văn học - Đề thi > Đề văn - Tiếng Việt >

    Đề thi cuối học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

    Tham khảo một số đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018 của trường tiểu học...

                                                         MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 5

    A – Kiểm tra đọc: (10 điểm )

    1. Kiểm tra đọc thành tiếng(3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt(7 điểm)

    a. Đọc thầm bài văn sau:

                                                       THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

    Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

    Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

    Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

    Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

    Suốt đời, Lãn ông không vươn vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:

    Công danh trước mắt trôi như nước,

    Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

    Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH

    Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Thầy thuốc trong bài có tên là gì ? (0,5 điểm)

    A. Thượng Hải Lãn Ông.

    B. Lãn Ông Hải Thượng.

    C. Hai Thượng Lan Ông.

    D. Hải Thượng Lãn Ông.

    Câu 2: Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chũa bệnh cho con người thuyền chài là: (0,5 điểm)

    A. Lãn Ông tự tìm đến thăm.

    B. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn.

    C. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

    D. Tất cả các ý trên.

    Câu 3: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ? (0,5 điểm)

    A. Ông đã cho người phụ nữ thuốc miễn phí không lấy tiền.

    B. Ông chỉ cho thuốc cho riêng người phụ nữ đó.

    C. Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. 

    D. Ông chỉ cho thuốc một lần, không cho lần thứ hai.


    Câu 4: Tìm đại từ trong câu: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.” (0,5 điểm)

    A. Người bệnh.

    B. Tôi.

    C. Người.

    D. Thầy thuốc.

    Câu 5: Tìm từ trái nghĩa với từ “nhân ái” rồi đặt một câu với từ vừa tìm được: (1 điểm)

    Ví dụ:........................................................................................................................

    Đặt câu:....................................................................................................................

    Câu 6: Em hiểu hai câu thơ dưới đây như thế nào ? (1,5 điểm)

    “Công danh trước mắt trôi như nước,

    Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

    Câu 7: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi ? (0,5 điểm)

    A. Ông được tiến cử vào chức ngự y, nhưng đã khéo chối từ.

    B. Ông được tiến cử vào chức quan to, nhưng đã khéo chối từ.

    C. Ông được tiến cử vào chức quan to, Ông đã nhận lời.

    D. Tất cả các ý trên.

    Câu 8: Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hải Thượng Lãn Ông trong câu truyện trên ? (2điểm)

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm)            

            1. Chính tả nghe - viết:  (2 điểm) (15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Mùa thảo quả. “Đoạn viết từ Sự sống… đến … từ dưới đáy rừng.”. (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 114).

    2. Tập làm văn:  (8 điểm) (25 phút)

    Đề bài: Tả một bạn học của em.

                                                  Hình ảnh có liên quan

    ==> Đáp án :

    A – Kiểm tra đọc: (10 điểm )

    1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)

    Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

    (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

    c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

    d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

    * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt(7điểm)

    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

    Câu

    1

    2

    3

    4

    7

    Khoanh đúng

    D

    D

    C

    B

    A

    Điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm




    Câu 5:  Ví dụ: Bất nhân, độc ác. Học sinh đặt câu theo yêu cầu của câu hỏi mà có từ vừa tìm được.

    (1 điểm)

    Câu 6:  Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.Công danh chẳng đáng coi trọng. Tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay. (1,5 điểm)

    Câu 8: Hải Thượng lãn Ông là một người có tấm lòng nhân hậu, luôn giúp đỡ những người nghèo và những người có hoàn cảnh khó khăn, Không màng danh lợi. (2 điểm)

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm)            

    1. Chính tả nghe - viết (2 điểm) (15 phút)

    - GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

    - Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

    - Học sinh viết mắc từ 2  lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn:  (8 điểm) (25 phút)

    Đánh giá, cho điểm

    - Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

    + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

    * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh.

    Lưu ýHọc sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.


                                                         MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 5

    A. PHẦN ĐỌC

    I. Đọc tiếng ( 1 điểm)

        Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc sau:

    Bài 1: Chuyện một khu vườn nhỏ - Trang 4  (Đọc từ đầu đến ...không phải là vườn!)

    H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

    Bài 2: Mùa thảo quả - Trang 23  (Đọc từ Sự sống.....hết bài)

    H: Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

    Bài 3: Trồng rừng ngập mặn – Trang 48, 49  ( từ nhờ phục hồi rừng......... vững chắc đê điều)

    H:Nêu tác dụng của việc phục hồi rừng ngập mặn?

    Bài 4: Chuỗi ngọc lam - Trang 60, 61  (Đọc từ đầu đến người anh yêu quý)

    H: Tại sao cô bé Gioan lại dốc hết số tiền tiết kiệm để mua tặng chị chuỗi ngọc lam?

    Bài 5: Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Trang 81  (Đọc  từ đầu đến một nhát thật sâu vào cột)

    H: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư lênh để làm gì?

    II. Đọc thầm và làm bài tập sau: (4điểm).

    Đọc thầm và làm bài tập sau:

                                                           Triền đê tuổi thơ

    Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận.

    Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn.

     Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm...

                                                                                                  Theo Nguyễn Hoàng Đại

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1:.(0,5đ)  Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với bóng” ?

    a. Đêm trăng.                          b. Con đê.                            c. Đồng ruộng.

    Câu 2: .(0,5đ) Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra con đê:

    a. Đã có nhiều thay đổi .      

    b. Gần như vẫn như xưa.     

    c. Không còn nhận ra con đê nữa.

    Câu 3: .(0,5đ) Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?

    a. Vì các bạn nhỏ thường vui chơi  trên đê.

    b. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

    c. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.

    Câu 4:.(0,5đ)Câu: " Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê."Bộphận in đậm của câu trên là:

                           a. Chủ ngữ.                       b. Vị ngữ.           c. Trạng ngữ.

    Câu 5:  .(1đ) Từ in đậm trong cụm từ nào được dùng theo nghĩa gốc ?

    a. Mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê

    b. Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.  

    c. Bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về.  

    Câu 6:  .(1đ)  Từ “mượt mà”trong bài thuộc từ loại nào:

    a. Danh từ         b. Động từ.     c.Tính từ

    B. Phần viết:

    1.Chính tả:.(2đ) (  Nghe-viết)(15-20 Phút)

    Kì diệu rừng xanh

          Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

          Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp. Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.

    2. Tập làm văn: .(3đ) (30 Phút)

    Đề bài:  Hãy tả một người thân (Ông, bà, cha, mẹ ...) của em hoặc một người bạn  mà em  yêu mến.

    HƯỚNG DẪN CHẤM:

    A. PHẦN ĐỌC: (5 điểm)

    I- Đọc thành tiếng:  (1điểm)( Học sinh đọc tốc độ khoảng từ 110 tiếng / phút)

    (Giáo viên dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do GV nêu)

    * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,5 điểm.

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,25 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm).

    * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm

    * Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

    * Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 0,5 điểm.( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

    II- Đọc thầm: ( 4 điểm).

    Câu

    Đáp án

    Câu

    Đáp án

    1

    b

    4

    b

    2

    b

    5

    c

    3

    a

    6

    c

    B. PHẦN VIẾT( 5 điểm)

    1. Chính tả: (2 điểm)

                 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

    - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,25 điểm.

    `* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài.

     2.Tập làm văn: (3 điểm)

        Học sinh viết được một bài văn tả cảnh có độ dài khoảng 150 chữ ( khoảng 15 câu) ; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp ; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 3 điểm.

    (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 2,5; 2; 1,5 ; 1; 0,5)

     

                                                            ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

                                                                    Môn: Tiếng Việt

    I. Đọc hiểu:

    A. Đọc thầm và làm bài tập sau (6 điểm):

    Thầy thuốc như mẹ hiền 

              Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

              Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

               Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hện đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

    Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

    Suốt đời, Lãn ông không vươn vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:

    Công danh trước mắt trôi như nước,

    Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

                                                                                        Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH

    Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cái(từ câu 1 đến câu 4) trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:

    Câu 1. Thầy thuốc trong bài có tên là:

              A. Thượng Hải Lãn Ông

              B.  Hải Thượng Lãn Ông

              C.  Hai Thượng Lan Ông

    Câu 2. Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chưa bệnh cho con người thuyền chài là:

    1. Lãn Ông nghe tin nhưng coi như không nghe thấy gì.
    2. Lãn Ông biết nhà thuyền chài nghèo nên coi như không biết gì.

              C. Lãn Ông tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

    Câu 3. Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ 

              A.  Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra.

              B.  Ông chỉ cho thuốc cho riêng người phụ nữ đó.

              C.  Ông chỉ cho thuốc một lần, không cho lần thứ hai.

    Câu 4. Tìm đại từ trong câu: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

              A.   người bệnh

              B.   người

              C.   tôi

    Câu 5..Đặt một câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản:

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Câu 6: Em hiểu hai câu thơ dưới đây như thế nào ?

                          “Công danh trước mắt trôi như nước,

                          Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    B. Đọc thành tiếng (4 đ)

    Hs bốc thăm chọn một trong 3 bài sau:

    - Những con sếu bằng giấy (SGK TV 5 Tập I trang 36)

    - Chuyện một khu vườn nhỏ (SGK TV 5 Tập I trang 102)

    - Chuỗi ngọc lam (SGK TV 5 Tập I trang 1)

    II. Phần viết

    A. Chính tả (nghe - viết): (2 điểm)

    1. Bài viết: “Mùa thảo quả” sách TV lớp 5/1 - trang 113. Viết tựa bài và đoạn:

    “Sự sống … đến … từ dưới đáy rừng”. (4 điểm)

    ............................................................................................................................ …

    ............................................................................................................................ …

    ............................................................................................................................ …

    ............................................................................................................................ …

    ............................................................................................................................ …

    ............................................................................................................................ …

    2. Bài tập: (1 điểm)

    Điền tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi chỗ chấm trong thành ngữ dưới đây:

    - ............... người như một.               - Ngang như …………

    - Chậm như …………..                     - Cày sâu …………. bẫm

    II. Tập làm văn: (7 điểm) 

    Đề bài: Em hãy tả một người mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, người hàng xóm, …).

    (Tổng hợp)


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Mai @ 22:08 26/12/2017
    Số lượt xem: 77
    Số lượt thích: 2 người (Hoài Thu, Hoàng Mai)
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !