HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

53 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Toán học - Đề thi >

    Bài luyện thêm cuối năm lớp 5 (Bài số 6. HSK-G)

                                                    Top 199+ hình ảnh động đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu nhất trên thế giới

                                         Bài luyện thêm cuối năm lớp 5 (Bài số 5, HSK-G)

    Đề 1

    Câu 1. Tính:

    a) 375,48 – 96,69 + 36,78

    b) 7,7 + 2,3 × 7,4

    c) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 2,3

    Câu 2.  Tìm Y biết:

    a) Y × 0,34 = 1,19 × 1,02

    b) 0,2 : Y = 1,03 + 3,97

    c) Y : 2,7 : 6,8 = 2,8 : 2

    d) 8,75 x Y + 1,25 × Y = 3,9

    e) Y x 105 - Y : 0,2 = 36,8   

    g) 123 : Y = 11 (dư 2)

    Câu 3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 26m 35cm =…......m

    b) 39ha =……...km2

    c) 5m368dm3 = .......m3

    d) 2  giờ =......phút

    Câu 4. Tinh nhanh:

    a. 17,75 + 16,25 + 14,75 + 13,25 + ….+ 4,25 + 2,75 + 1,25

    b. 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + .....+ 0,18 + 0,19

    c. 1 -  +  -  +  -  +  -  + 

    Câu 5. Lúc 6 giờ một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/h, cùng lúc đó một người đi xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 28 km/h. Đến 6 giờ 30 phút có một người nữa đi xe máy điện cũng xuất phát từ A đi về B với vận tốc 24 km/h. Hỏi lúc mấy giờ thì người đi xe máy điện ở điểm chính giữa người đi xe đạp và người đi xe máy?

    Câu 6. Cùng một lúc, một người đi xe máy và một người đi xe đạp cùng xuất phát từ một điểm trên một đoạn đường vòng tròn dài 80km. Nếu họ đi ngược chiều thì mất 2 giờ sẽ gặp nhau còn nếu đi cùng chiều thì người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp sau 4 giờ. Tính vận tốc của mỗi người.

    Câu 7. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn bằng 120m, đáy bé bằng  đáy lớn và hơn chiều cao 5m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 64,5 kg thóc. Tính số tạ thóc thu được trên thửa ruộng đó.

    Câu 8. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 120,9 cm². M là trung điểm của AB. N nằm trên cạnh AC sao cho AN= NC x 2.

    a, Tính diện tích tam giác AMN

    b, MN cắt BC tại I. So sánh CB và CI.

    Câu 9. Cho hai hình tròn bằng nhau và giao nhau như hình vẽ. Biết tâm của 2 hình tròn và các điểm mà chúng cắt nhau tạo thành một hình vuông cạnh 1 cm. Tính diện tích của phần chung của 2 hình tròn?

                                   Trường học Toán Pitago – Hướng dẫn Giải toán – Hỏi toán - Học toán lớp  3,4,5,6,7,8,9 - Học toán trên mạng - Học toán online

    Câu 10. So sánh S với 3 biết: S =  +  + 

    Đề 2

    Câu 1.

    a. Tính

       52,37 – 8,64  ;          57,648 + 35,37 

       16,25 x 6,7    ;          12,88 : 0,25 

    b. Tính giá trị của biểu thức:  201,5 - 36,4 : 2,5 x 0,9

    Câu 2.  Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

    Câu 3.  Lớp học có 18 bạn nữ và 12 bạn nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    Câu 4.  Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/h?

    Bài 5.  Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 150 m và bằng  đáy bé, chiều cao bằng  đáy lớn. Tính diện tích mảnh đất hình thang đó?

    Câu 6. Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 43 km/h, một xe đi từ B đến A với vận tốc 45 km/h. Biết quãng đường AB dài 220 km. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau?

    Câu 7.  Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đã cho? 

    Câu 8. Cho hai số tự nhiên ab và 7ab. Biết trung bình cộng của hai số là 428. Tìm ab.

    Câu 9 Một bình đựng 400g dung dịch chứa 20% muối. Hỏi phải đổ thêm vào bình bao nhiêu gam nước lã để được một bình nước muối chứa 10% muối?

    Câu 10. Một ô tô dự kiến đi từ A với vận tốc 45km/giờ để đến B lúc 11 giờ. Do trời mưa, đường trơn để đảm bảo an toàn giao thông nên mỗi giờ xe chỉ đi được 35 km/giờ và đến B chậm mất 30 phút so với dự kiến.Tính quãng đường AB.

    Câu 11. Hai cửa hàng cùng bán được một số tấn gạo như nhau. Cửa hàng thứ nhất bán hết trong 5 ngày, mỗi ngày bán được số tấn gạo như nhau. Cửa hàng thứ hai bán hết trong 8 ngày, mỗi ngày bán được số tấn gạo như nhau. Sau hai ngày bán, số tấn gạo còn lại của cửa hàng thứ hai hơn số tấn gạo còn lại của cửa hàng thứ nhất là 18 tấn. Hỏi mỗi kho ban đầu có bao nhiêu tấn gạo?

    Câu 12. Một cửa hàng trong ngày khai trương đã hạ giá 15% giá định bán đối với mọi thứ hàng hóa nhưng cửa hàng đó vẫn lãi được 2% so với giá mua mỗi loại hàng hóa. Hỏi nếu không hạ giá thì cửa hàng đó lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua?

    (=> Xem đáp án Tại đây)


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 09:03 21/05/2024
    Số lượt xem: 12881
    Số lượt thích: 8 người (Hoài Thu, lê hoàng, Lê Hùng, ...)
    Avatar

    Nhờ thầy giúp em 2 bài này ạ, em cảm ơn thầy,

    1. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

    2. Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

    Avatar

    1. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

    Giải

    Ta có 1,5 = 3/2 = 6/4

    Chiều dài:     x-------x-------x-------x-------x-------x-------x

    Chiều rộng:   x-------x-------x-------x-------x

    Khi chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì nửa chu vi hình chữ nhật tăng thêm là:

    3,3 : 2 = 1,65 (dm)

    Chiều dài khi gấp lên 1,5     : x-------x-------x-------x-------x-------x-------x-------x-------x-------x

    Chiều rộng khi thêm 1,2 dm:  x-------x-------x-------x-------x-----

                                                                                           1,2dm

    Chiều rộng ban đầu là:

    (1,65 - 1,2) : 3 x 4  = 0,6(dm)

    Chiều dài ban đầu là:

    0,6 x 1,5 = 0,9(dm)

    Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: 0,9 x 0,6 = 0,54(dm2)

    Đ/s: 0,54 dm2

    2. Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

    Giải

    Giả sử 26 lượt đầu đều lấy phải các viên bi đỏ và 20 lượt tiếp theo đều lấy ra các viên bi vàng thì lần tiếp theo sau các lượt đó sẽ lấy được 1 viên bi xanh trong số 18 viên bi xanh còn lại => lúc này số bi lấy ra sẽ đủ ba màu.

    Vậy cần lấy ra ít nhất số viên bi để chắc chắn có đủ ba màu là:

    26 + 20 + 1 = 47 (viên)

    Đ/s: 47 viên

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !