HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

41 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Toán học - Đề thi > Đáp án Toán >

    Đáp án bài luyện thêm giữa hk1 lớp 5 môn Toán

    Ảnh động cute dễ thương - Ảnh động hài hước

    Đề 1

    1. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a. Số gồm năm mươi sáu đơn vị, tám phần mười và hai phần nghìn viết là:

                 A. 56,82              B. 56,082            C. 56,802          D. 56,820

    b. Chữ số 7 trong số thập phân 85,437 có giá trị là:

                            A.            B.                  C.                D. 

    c. Số thập phân nào bằng phân số thập phân 

                  A. 1,8          B. 0,18             C. 0,108       D. 0,018

    d. Các số thập phân bằng nhau là: 

               A. 12,05; 12,050; 12,005

               B. 12,005; 12,0005

            C. 12,05; 12,050; 12,0500

            D. 12,05; 12,005; 12,0500; 12,0005

    2. Chuyển thành số thập phân:

           = 0,2 ;      = 0,36 ;     6  = 6,09 ;   28   = 28,017

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

                       5m6cm = 5,06m;              45cm2 = 0,45dm2

                       3,5kg = 3kg 500g;            7,8ha = 78000m2

                       2 tấn 50 yến = 25 tạ;        8,6 m2 = 0,00086 ha         

    4. Tính:

                    3  + 1  =  +  =   = 4 

                    2  - 1   =   -  =  -  =  = 1 

                    3   x   =  x   =  = 2 

                    4  :     =  :    =  =  = 10 

    5. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 90m. Chiều rộng bằng   chiều dài.

    a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b. Biết rằng cứ 100m2 thì thu được 300kg rau. Hỏi cả thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tạ rau?

    Giải

     a. Chiều rộng thửa ruộng là:

    90 x   = 60 (m)

    Diện tích thửa ruộng là:

    90 x 60 = 5400 (m2)

    b.  Cả thửa ruộng đó thu được số  tạ rau là:

    300 : 100 x 5400 = 16200 (kg) = 162 tạ

    Đ/s: a. 5400m2  ; b. 162 tạ

    6. Cho 3 chữ số: 1, 2, 3.

    Viết tất cả các số thập phân có 3 chữ số khác nhau lập được từ 3 chữ số đó mà phần thập phân có 2 chữ số:

    => Viết được 6 số là: 1,23; 1,32; 2,13; 2,31; 3,12; 3,21

    7. Điền 3 số tiếp theo vào các dãy số sau:

    a.  1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55 (Quy luật: Số liền sau bằng tổng 2 số liền trước)

    b.  1; 5; 10; 16; 23; 31; 40; 50 (Quy luật: Từ số thứ 2 trở đi, số liền sau bằng tổng số liền trước với số thứ tự tăng dần bắt đầu từ 4)

    8. Tính bằng cách thuận tiện:

    a.  3,26 x 96 + 3,26 : 0,25 = 3,26 x 96 + 3,26 x 4 = 3,26 x (96 + 4) = 3,26 x 100 = 326

    b.  12 x  8,6 - 8,6 : 0,5 = 12 x 8,6 - 8,6 x 2 = 8,6 x (12 - 2) = 8,6 x 10 = 86

    c. 5,3 : 0,1 + 5,3 x 90 = 5,3 x 10 + 5,3 x 90 = 5,3 x (10 + 90) = 5,3 x 100 = 530

    9. Hưởng ứng phong trào ủng hộ các bạn vùng bão lũ miền Trung năm qua, các bạn lớp 5A và lớp 5B ủng hộ được 560 quyển sách. Nếu lớp 5A ủng hộ thêm 10 quyển, lớp 5B ủng hộ thêm 30 quyển thì số sách lớp 5A ủng hộ bằng  số sách của lớp 5B. Tính số sách mỗi lớp đã ủng hộ.

    Giải

    Nếu lớp 5A ủng hộ thêm 10 quyển và lớp 5B ủng hộ thêm 30 quyển thì tổng số sách ủng hộ lúc này là:

    560 + 10 + 30 = 600 (quyển)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Số sách lớp 5A ủng hộ là:

    600 : 5 x 2 - 10 = 230 (quyển)

    Số sách lớp 5B ủng hộ là: 560 - 230 = 330 (quyển)

    Đ/s: 5A. 230 quyển ; 5B. 330 quyển

    *******************************************

    Đề 2

    A. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất

    Câu 1. a) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

       A.               B              C.              D. 

    b) Hỗn số  viết dưới dạng số thập phân là:

      A. 5,7                B. 5,007           C. 5,07              D. 5,70

    c) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là:

          A.                    B.                C. 

    d) Hỗn số   được chuyển thành số thập phân là ?

          A. 3,4              B. 0,4               C. 17,5          D. 32,5

    Câu 2.  a) Số thập phân gồm sáu chục, ba phần trăm được viết là:

             A. 60,3                B. 6,03                  C. 60,03                D. 600,03

         b) Giá trị của chữ số 5 trong số 87,052 là:

              A.                   B.                  C.               D. 50

    Câu 3. a) Số bé nhất trong các số: 57,843 ; 56,834 ; 57,354 ; 56,345 là:

      A. 57,843           B. 56,834                   C. 57,354                   D. 56,345

    b) Số tự nhiên x biết: 15,89 < x < 16,02 là:

        A. 14                    B. 15                     C. 16                   D. 17

    c) Hai số tự nhiên liên tiếp điền vào chỗ chấm biết   ...... < 5,28 < ........  là:

        A. 4 và 5             B. 5 và 6             C. 4 và 6                 D. 5 và 7

    B. Tự luận:

    Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 4,35 m2 = 435 dm2

     8 tấn 35kg = 8,035 tấn                               

     5 km 50m = 5,05 km

      ha = 22500 m2

    b) 37 000 m2 = 3,7 ha

     5,8 km2 = 5 km2 80 ha

     12m2 25cm2 = 12,0025 m2

     60 kg = 0,6 tạ

    Câu 5. Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ trống:

      38,2 > 38,19 ;     45,08 = 45,080  ;    62,123 < 62,13   ;      90,1 > 89,9

    Câu 6. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài 9m. Người ta lát nền căn phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm. Hỏi để lát kín căn phòng đó cần bao nhiêu viên gạch? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

    Giải

    Diện tích nền căn phòng là:

    6 x 9 = 54(m2) = 5400 dm2

    Diện tích 1 viên gạch lát nền là:

    3 x 3 = 9(dm2

    Để lát kín căn phòng đó cần số viên gạch là:

    5400 : 9 = 600 (viên)

    Đ/s: 600 viên

    Câu 7. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m, chiều rộng bằng  chiều dài.

    a. Tính diện tích mảnh vườn đó.

    b. Năm vừa qua, người ta trồng khoai tây trên mảnh vườn đó, trung bình cứ 10m2 thu hoach được 25kg khoai tây. Hỏi cả mảnh vườn thu được bao nhiêu tạ khoai tây?

    Giải

    a. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần)

    Chiều rộng mảnh vườn là: 12 : 2 x 3 = 18 (m)

    Chiều dài mảnh vườn là: 18 + 12 = 30 (m)

    Diện tích mảnh vườn là: 30 x 18 = 540 (m2)

    b. Cả mảnh vườn thu được số khoai tây là: 25 x (540 : 10) = 1350 (kg) = 13,5 tạ

    Đ/s: a. 540 m2; b. 13,5 tạ

    Câu 8. Hiện nay mẹ hơn con 30 tuổi, biết rằng sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

    Giải

    Hiệu số tuổi mẹ và con luôn không đổi.

    Tuổi mẹ sau 3 năm nữa:   x----------x----------x----------x

    Tuổi con sau 3 năm nữa:  x----------x             30

    Tuổi con sau 3 năm nữa là: 30 : (3 - 1) x 1 = 15 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là: 15 - 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là: 12 + 30 = 42 (tuổi)

    Đ/s: mẹ 42 tuổi; con 12 tuổi

    Câu 9. Nhà bạn Nam có số gà và số thỏ bằng nhau. Tìm số gà và số thỏ nhà bạn Nam, biết tổng số chân gà và chân thỏ là 60 chân.

    Giải

    Vì 1 con gà có 2 chân, 1 con thỏ có 4 chân và số gà bằng số thỏ nên ta coi 1 con gà và 1 con thỏ là 1 cặp.

    1 cặp gà và thỏ có số chân là: 2 + 4 = 6 (chân)

    Số cặp gà và thỏ là: 60 : 6 = 10 (cặp)

    Vậy có 10 con gà và 10 con thỏ.

    Đ/s: 10 gà, 10 thỏ

    Câu 10. Tính theo cách thuận tiện: 

        179 x 86 - 86 x 78 - 86

    = 86 x (179 - 78 - 1)

    = 86 x 100

    = 8600

    *******************************************

    Đề 3

    A. Tự luận:

    Bài 1. a) Chuyển các phân số sau thành số thập phân:

      = 19,2  ;   = 0,79 ;    = 0,017  ;    =  = 0,8 ;   =  = 0,36 ;   =  = 0,015

    b) Tìm 2 số thập phân x, biết:    5,8 < x < 5,9

    x = 5,81;  5,82; ......

    c) Tìm 2 phân số  biết:    <  <  

    Ta có:  =  ;    = 

    Vậy   =  ;  

    Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    6kg 250g = 6,25kg

    8m3 cm 2 = 8,0003m2

    3968ha = 39,68km2

    28hm36m =283,6dam

    Bài 3. Xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ lớn xuống bé:

    5,79;   5,8;   5,699;   4,159;   6,08;   6,1;   4,16

    => 6,1 ; 6,08; 5,8 ; 5,79 ; 5,699 ; 4,16 ; 4,159

    Bài 4.  8 máy bơm bơm đầy nước một cái bể tắm hết 9 giờ, hỏi muốn bơm đầy bể tắm đó trong 6 giờ thì phải bổ sung thêm mấy cái máy bơm nữa? (Mức bơm như nhau)

    Giải

    1 máy bơm bơm đầy bể tắm đó trong số giờ là:

    9 x 8 = 72 (giờ)

    Để bơm đầy bể tắm đó trong 6 giờ thì cần số máy bơm là:

    72 : 6 = 12 (máy)

    Cần bổ sung thêm số máy bơm là:

    12 - 8 = 4(máy)

    Đ/s: 4 máy

    Bài 5. Một mảnh đất hình chữ nhật được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000 có chiều dài 4cm và chiều rộng 3cm. Tính diện tích thật của mảnh đất đó theo đơn vị mét vuông.

    Giải

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 m

    Chiều rộng thật của mảnh đất đó là:

    3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 m

    Diện tích thật của mảnh đất theo đơn vị mét vuông là:

    40 x 30 = 1200 (m2)

    Đ/s: 1200 m2

    Bài 6. Hai thùng đang đựng 280 lít dầu. Nếu rót 50 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thì số dầu ở thùng thứ nhất bằng  số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Giải

    Khi rót 50 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì tổng số dầu của hai thùng không đổi.

    Số lít dầu ở thùng thứ nhất khi đã rót 50 lít sang thùng thứ hai là: 

    280 : (3 + 4) x 3 = 120 (lít)

    Lúc đầu thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    120 + 50 = 170 (lít)

    Lúc đầu thùng thứ hai có số lít dầu là:

    280 - 170 = 110 (lít)

    Đ/s: Thùng thứ nhất: 170 lít; thùng thứ hai 110 lít

    Bài 7. An và Bình có tất cả 68 viên bi. Nếu An cho Bình 10 viên bi thì số bi của 2 bạn sẽ bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    Giải

    Cách 1: Sau khi An cho Bình 10 viên bi thì số bi của 2 bạn sẽ bằng nhau nên lúc  này mỗi bạn có số bi là:

    68 : 2 = 34 (viên)

    An có số bi là:

    34 + 10 = 44 (viên)

    Bình có số bi là:

    34 - 10 = 24 (viên)

    Đ/s: An 44 viên; Bình 24 viên

    Cách 2: Vì sau khi An cho Bình 10 viên bi thì số bi của 2 bạn sẽ bằng nhau nên lúc đầu An nhiều hơn Bình số bi là:

    10 x 2 = 20 (viên)

    An có số bi là:

    (68 + 20) : 2 = 44 (viên)

    Bình có số bi là:

    68 - 44 = 24 (viên)

    Đ/s: An 44 viên; Bình 24 viên

    Bài 8. Một hình bình hành có cạnh đáy 12cm và bằng  chiều cao. Tính diện tích hình bình hành.

    Giải

    Chiều cao hình bình hành là:

    12 :   = 15 (cm)

    Diện tích hình bình hành là:

    15 x 12 = 180 (cm2)

    Đ/s: 180 cm2

    B. Trắc nghiệm:

    Bài 9. Tích vào ô trống trước chữ cái câu trả lời của em:

    Phân số nào có giá trị lớn nhất?

         A.             B.              C.             D. 

    Bài 10. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    Trong phong trào tương thân tương ái ủng hộ các bạn vùng cao có hoàn cảnh khó khăn, lớp 5A quyên góp được 440000 đồng gồm ba loại tiền có mệnh giá là 50000 đồng, 20000 đồng và 10000 đồng. Biết số tờ tiền 50000 đồng là một số chẵn và ít nhất trong ba loại tiền đó. Số tờ tiền 20000 đồng bằng số tờ tiền 10000 đồng. Tính số tiền mỗi loại mệnh giá mà lớp 5A quyên góp được.

    - Số tiền loại mệnh giá 50000 đồng là: 200 000 đồng

    - Số tiền loại mệnh giá 20000 đồng là: 160 000 đồng

    - Số tiền loại mệnh giá 10000 đồng là: 80 000 đồng

    *******************************************


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 08:47 10/11/2023
    Số lượt xem: 1738
    Số lượt thích: 6 người (Nguyễn Tuấn Anh, Hoài Thu, Hoàng Mai, ...)
    Avatar

    Hình nền cảm ơn | Hình nền, Ảnh động, Cám ơn

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !