Tìm kiếm thông tin
ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021-2022

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 14-12-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 125
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 14-12-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 125
ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2021-2022
BÀI THI SỐ 1 – PHÉP THUẬT MÈO CON
Mã đề 1
xây dựng
cửa trời
thiên môn
thảo mộc
khước từ
chứng thực
cá lóc
xác minh
từ chối
mâu thuẫn
môn sinh
kiến thiết
Mã đề 2
tân kì
trăng sáng
đói rét
hàn huyên
nhà mới
mới lạ
minh bạch
sáng rõ
bạch điệp
lính mới
hàn phong
gió lạnh
BÀI THI SỐ 2 – HỔ CON THIÊN TÀI
Câu 1: xa./ là/ nẻo/ Không/ gian/ đường
phóng đại
mộc mạc
giản dị
cây cỏ
cá quả
người học
cường điệu
bất hoà
lụa trắng
tân binh
bạch vân
minh nguyệt
mây trắng
tân gia
cơ hàn
trò chuyện
Câu 2: chút/ may/ Đồng/ vương/ làng/ heo
Câu 3: tiếng/ cây/ đầy/ vườn/ chim/ giấc,/ Mầm/ tỉnh
Câu 4: muôn/ dặm/ hoàng/ cá/ Mắt/ huy/ phơi.
Câu 5: đênh/ thuyền./ mông/ Mênh/ sóng/ biển,/ lênh/ mạn
Câu 6: nh/ a/ ịch/ l/ th
Câu 7: i/ n/ ă/ t/ à/ ng
Câu 8: ngào/ Nắng/ trái/ ngọt/ hương./ chín/ bay/ trong
Câu 9: thơ/ sắp/ làm/ nhà/ Ngôi/ xong./ giống/ bài
Câu 10: tận/ Thời/ ra/ vô/ sắc/ mở/ màu./ gian
Câu 11: gom/ nắng/ Quất/ rơi./ hạt/ từng
Câu 12: viết/ trời/ Đất/ ngào./ tiếp/ thơ/ bài/ ngọt
Câu 13: n/ t/ s/ o/ ạ/ g/ á
Câu 14: đang/ ban/ buổi/ Cày/ trưa/ đồng
Câu 15: trôi/ êm/ lá/ Vầng/ như/ trăng/ đềm./ thuyền
Câu 16: đâu/ Biển/ còn?/ chê/ nhỏ,/ biển/ nước/ sông
Câu 17: khu/ trời/ Đất/ lòng./ chiến/ ta/ một/ cả
Câu 18: mặt/ mông/ sương./ Mênh/ mù/bốn
Câu 19: dòng/ biển/ Muôn/ sâu./ sông/ đổ
Câu 20: Mồ/ như/ thót/ ruộng/ hôi/ mưa/ thánh/ cày.
BÀI THI SỐ 3 – TRẮC NGHIỆM 1
Câu hỏi 1: Nhận định nào dưới đây đúng về bài thơ "Sắc màu em yêu"?
a/ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển.
b/ Bài thơ kể về công việc của những người thợ rèn.
c/ Bài thơ là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Định Hải
d/ Bài thơ thể hiện tình yêu của bạn nhỏ với quê hương đất nước.
Câu hỏi 2: Cảnh được tả trong đoạn văn sau ở tỉnh nào nước ta?
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến
hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng
vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ
rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
(Theo Ma Văn Kháng)
a/ Đắk Nông
b/ Bắc Kạn
c/ Lào Cai
d/ Lâm Đồng
Câu hỏi 3: Từ "ai" trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?
a/ Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. (Ca dao)
b/ Ai từng đóng cọc trên sông
Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh? (Trần Liên Nguyễn)
c/ Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! (Ca dao)
d/ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười thnág ba. (Ca dao)
Câu hỏi 4: Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?
“(1) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời
xanh. (2) Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập
dờn đùa trong gió. (3) Vào mùa hoam cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực
cháy. (4) Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. (5) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các
bạn ùa ra cây gạo. (6) Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở
thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ram cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào
bãi ngô. (7) Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông
dưới gốc gạo. (8) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
(Theo Mai Phượng)
a/ Câu (1), (3), (4) là câu đơn.
b/ Câu (2), (6), (8) là câu ghép.
c/ Câu (5) và (6) liên kết với nhau bằng cách dùng từ ngữ nối.
d/ Câu (7) và (8) liên kết với nhau bằng cách dùng quan hệ từ.
Câu hỏi 5: Tác giả của bài thơ "Bài ca về trái đất" cũng là tác giải của bài thơ nào
dưới đây?
a/ Thợ rèn
b/ Nếu chúng mình có phép lạ
c/ Về ngồi nhà đang xây
d/ Cửa sông
Câu hỏi 6: Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
a/ sơ xuất, sàng sảy, xa xôi, xuất sắc
b/ xổ số, sản xuất, soi xét, diễn xuất
c/ xác suất, sẵn sàng, sạch sẽ, sóng sánh
d/ xuất hiện, xúng xính, sửa soạn, xanh xao
Câu hỏi 7: Câu nào dưới đây là câu ghép có các vế được nối với nhau bằng quan hệ
từ?
a/ Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn
lan khắp không gian như thoa phấn những toàn nhà cao tầng của thành phố, khiến
chúng ta trở nên nguy nga, đậm nét.
b/ Hoàng hôn đang treo một tấm rèm bóng tối màu tím lên những đụn cát và
những mũi đất, nơi lũ mòng biển đang dập dìu bay lượn.
c/ Đâu đó từ khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của
thuyền chài gỡ những cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe
như rộng hơn.
d/ Bầu không khí tươi mát lạnh, thoảng mùi nhựa thong, bầu trời phía trên
trong veo, xanh tựa như chiếc cốc hạnh phúc khổng lồ dốc ngược.
Câu hỏi 8: Từ "anh" trong dòng nào dưới đây không phải là đại từ?
a/ Ở tận sông Hồng, em có biết
Quê hương anh cũng có dòng sông (Hoài Vũ)
b/ Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái bé
Phải “người lớn” cơ. (Phạm Thị Thanh Nhàn)
c/ Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. (Chính Hữu)
d/ Em về Bình Định cùng anh,
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa. (Ca dao)
Câu hỏi 9: Tiếng “nhân” trong thành ngữ “Nhân vô thập toàn” giống nghĩa với
tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây?
a/ hạnh nhân
b/ nhân tài
c/ nhân quả
d/ nguyên nhân
Câu hỏi 10: Sự vật trong câu thơ sau được nhân hoá bằng cách nào?
“Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phòng thư.”
(Quang Huy)
a/ Nói chuyện với sự vậy thân mật như nói với con người
b/ Gọi sự vật bằng từ để gọi con người
c/ Tả sự vật bằng những từ để tả người
d/ Tất cả các đáp án trên đều đúng
BÀI THI SỐ 4 – TRẮC NGHIỆM 2
Câu hỏi 1: Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ "Tiếng đàn ba-lalai-ca trên sông Đà" của tác giả Quang Huy?
a/ Đây con sông xuôi dòng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
b/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
c/ Đêm thêu trước ngực vầng trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
d/ Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi
Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh
Câu hỏi 2: Câu nào dưới đây đã được tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị
ngữ của câu?
a/ Hòn núi// từ màu xám xịt đổi sang màu tím sẫm, từ màu tím sẫm đổi ra
màu hồng rồi từ màu hồng dần dần đổi sang màu vàng nhạt.
b/ Hình ảnh bà// ngồi trên bậc cửa sung sướng nhìn các cháu ăn bánh đa
ngon lành còn đọng lại mãi trong tâm trí tôi.
c/ Khi sương vừa tan, những tia nắng đầu tiên đã hắt chéo qua thung lũng.//
trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn.
d/ Tấm gương// trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của
làng quê là cái ao làng.
Câu hỏi 3: Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả cảnh
đẹp Vịnh Hạ Long.
(1) Tuỳ theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc toả mênh mông, lúc thu
hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai đảo như một dòng suối, lúc uốn
quanh đảo như dải lụa xanh.
(2) Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với
lộng, nối mặt biển với chân trời.
(3) Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng
chầu phượng múa.
(4) Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.
(5) Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ
bày chon von trên mặt biển.
a/ (4) – (3) – (1) – (2) – (5)
b/ (4) – (2) – (5) – (5) – (3)
c/ (4) – (3) – (2) – (5) – (1)
d/ (4) – (1) – (3) – (2) – (5)
Câu hỏi 4: Dòng nào dưới đây có từ "lưng" được dùng theo nghĩa chuyển?
a/ Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gôi
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời. (Nguyễn Khoa Điềm)
b/ Nằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bến
Nôn nao ngồi dạy nớ lưng đèo. (Phạm Tiến Duật)
c/ Bà mong cho cháu cứ chơi
Trên lưng bà ấm cháu cười hồn nhiên. (Thi Yên Đình Nguyên)
d/ Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao. (Trương Nam Hương)
Câu hỏi 5: Michelle Obama, đệ nhất phu nhân của Tổng thống Mĩ Barack Obama
đã từng chia sẻ về cách dạy con mình: "Tôi luôn nói với các con của tôi rằng chúng
không nên né tránh những việc khó khăn bởi vì đó chính là nơi mà chúng ta phát
triển bản thân". Lời khuyên giống với lời khuyên trong câu tục ngữ Việt Nam nào
dưới đây?
a/ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
b/ Giấy rách phải giữ lấy lề
c/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
d/ Học thầy không tày học bạn
Câu hỏi 6: Tên riêng nào dưới đây viết đúng quy tắc?
a/ Mô-rít- xơ Mát-téc-lích
b/ An-be-anh-xtanh
c/ Lép tôn-xtôi
d/ Tô-mát-ê-đi-xơn
Câu hỏi 7: Những từ láy “cuồn cuộn, ào ạt, ì ầm, ì oạp” có thể dùng để tả sự vật,
hiện tượng nào dưới đây?
a/ sóng biển
b/ sấm
c/ mưa
d/ gió
Câu hỏi 8: Với 3 tiếng “non, sông, núi”, em có thể tạo ra được bao nhiêu từ ghép?
a/ 3 từ
b/ 4 từ
c/ 5 từ
d/ 2 từ
Câu hỏi 9: Những câu thơ nào dưới đây có biện pháp nhân hoá và so sánh?
a/ Ông trời nổi lừa đằng đông
Bà sân vẫn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)
b/ Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi làng vàng. (Võ Thanh An)
c/ Cửa sổ là bạn của người
Giơ lưng che cả khoảng trời gió mưa. (Phan Thị Thanh Nhàn)
d/ Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời (Trần Quốc Minh)
Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:
Từ bảy tuổi đã lên ngôi
Việc dân, việc nước trọn đời lo toan
Mở trường thi, chọn văn quan
Lập Quốc Tử giám luyện ngàn danh nhân.
Đó là vị vua nào?
a/ Lý Nhân Tông b/ Lý Huệ Tông c/ Lý Thái Tổ
d/ Lý Thánh Tông
BÀI THI SỐ 5 – ĐIỀN TỪ
Câu hỏi 1: Điền tiếng thích hợp bắt đầu bằng tr hoặc ch để chỉ tên một loại đàn gảy
có mười sáu dây kê trên một mặt cộng hưởng uốn cong hình máng úp, thường
dùng trong dàn nhạc dân tộc, còn được gọi là “Đàn thập lục”.
Đáp án: đàn ……………
Câu hỏi 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
"Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các ……………”
(Theo Hồ Chí Minh)
Câu số 3: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành thành ngữ sau:
Bóc …………… cắn ……………
Câu số 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Vãi màu đen được gọi là vải ……………
Câu số 5: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:
Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp …………… còn
gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.
Câu số 6: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sau:
(láy, ghép)
Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành” là từ …………
Câu số 7: Giải câu đố sau:
Thân em do đất mà thành
Bỏ huyền một cặp rành rành thiếu chi
Khi mà bỏ cái nón đi
Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu.
Chữ bỏ nón, thêm sắc là chữ gì?
Đáp án: ……………
Câu số 8: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trông câu sau:
Chú cá …………. đang thả mình …………… theo dòng nước.
Câu số 9: Điền “d/r” hoặc “g” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.
Củ ………….iềng.
Giục …………ã.
Tranh …………ành
Câu số 10: Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câ
sau:
(nó, chúng, ai)
Đàn kiến đánh hơi rất nhanh, chỉ vài phút sau, …………… đã bâu kín hũ mật ong.
Câu số 11: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng …………… ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.”
(Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà – Quang Huy)
Câu số 12: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Những người cùng chung một giống nòi, một dân tộc, một đất nước được gọi gọi là
đồng ……………
Câu số 13: Điền”đ” hoặc “s” vào ô trống trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ
từ.
Mùi thơm quyến rũ của những bông hoa nhài mưới nở dâng lên phảng phât
trong không khí buổi sớm.
Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Sương đã tan hết dù mặt trời nhô khỏi tấm chăn trắng như bông của biển mây
phương Đông.
Câu số 14: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu.
“Giọng bà trầm bổng, (1) ngân nga như tiếng chuông, Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi
dễ dàng và như những đoá hoa, (2) cũng dịu dàng, rực rỡ, (3) đầy sức sống. Khi bà
mỉm cười, (4) hai con ngươi đen sẫm nở ra, (5) long lanh, dịu hiền, (6) đôi mắt ánh
lên những tia nắng ấm áp, (7) tươi vui.” (Theo M. Go-rơ-ki)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Dấu phẩy ở vị trí số
có tác dụng ngăn cách giữa chủ ngữ, vị ngữ với thành
phần trạng ngữ trong câu.
Câu số 15: Điền vào chỗ trống “ch” hoặc “tr”:
.………….ạm …...……ổ
………..anh …………ấp
.……………ơ ………..ụi
Câu số 16: Điền tiếng bắt đầu bằng “x” hoặc “s” là tên một lối hát dân gian ở Phú
Thọ, có làn điệu phong phú, đệm bằng trống phách, đôi khi có điệu bộ để minh
hoạ.
Đáp án: hát ……………
Câu số 17: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống.
(láy, ghép, danh, động, tính)
Cho các từ sau: sấm sét, bên bờ, tư tưởng
- Xét về cấu tạo, đó là các từ ………………
- Xét về từ loại đó là các ……………… từ
Câu số 18: Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Của …………… lòng ………………
Câu số 19: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau.
Đám trẻ ……… kín quanh bể để ngắm nhìn ……… tuyệt đẹp của con cá.
Câu số 20: Giải câu đố sau:
Giữ nguyên tên loại quả ngon
Bỏ đuôi đếm được rõ ràng mười hai
Bỏ đầu tên nước chẳng sai
Chỉ là một chữ nhưng hai nghĩa liền.
Từ bỏ đuôi là từ nào?
Đáp án: từ ……………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI
BÀI THI SỐ 1 – PHÉP THUẬT MÈO CON
Mã đề 1
xây dựng
khước từ
từ chối
phóng đại
cá quả
cửa trời
chứng thực
mâu thuẫn
mộc mạc
người học
thiên môn
cá lóc
môn sinh
giản dị
cường điệu
thảo mộc
xác minh
kiến thiết
cây cỏ
bất hoà
xây dựng = kiến thiết; khước từ = từ chối; phóng đại = cường điệu; cá quả = cá lóc;
cửa trời = thiên môn; chứng thực = xác minh; mẫu thuẫn = bất hoà; người học =
môn sinh; giản dị = mộc mạc; thảo mộc = cây cỏ
Mã đề 2
tân kì
trăng sáng
đói rét
lụa trắng
mây trắng
hàn huyên
nhà mới
mới lạ
tân binh
tân gia
minh bạch
sáng rõ
bạch điệp
bạch vân
cơ hàn
lính mới
hàn phong
gió lạnh
minh nguyệt
trò chuyện
tân kì = mới lạ; trăng sáng = minh nguyệt; đói rét = cơ hàn; lụa trắng = bạch điệp;
mây trắng = bạch vân; hàn huyên = trò chuyện; nhà mới = tân gia; tân binh = lính
mới; sáng rõ = minh bạch; hàn phong = gió lạnh.
BÀI THI SỐ 2 – HỔ CON THIÊN TÀI
Câu 1: xa./ là/ nẻo/ Không/ gian/ đường
Không gian là nẻo đường xa.
Câu 2: chút/ may/ Đồng/ vương/ làng/ heo
Đồng làng vương chút heo may
Câu 3: tiếng/ cây/ đầy/ vườn/ chim/ giấc,/ Mầm/ tỉnh
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đấy tiếng chim.
Câu 4: muôn/ dặm/ hoàng/ cá/ Mắt/ huy/ phơi.
Mắt cá huy hoàng muôn dăm phơi.
Câu 5: đênh/ thuyền./ mông/ Mênh/ sóng/ biển,/ lênh/ mạn
Mênh mông sóng biển, lênh đênh mạn thuyền.
Câu 6: nh/ a/ ịch/ l/ th
thanh lịch
Câu 7: i/ n/ ă/ t/ à/ ng
tài năng
Câu 8: ngào/ Nắng/ trái/ ngọt/ hương./ chín/ bay/ trong
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương.
Câu 9: thơ/ sắp/ làm/ nhà/ Ngôi/ xong./ giống/ bài
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.
Câu 10: tận/ Thời/ ra/ vô/ sắc/ mở/ màu./ gian
Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
Câu 11: gom/ nắng/ Quất/ rơi/ hạt/ từng
Quất gom từng hạt nắng rơi.
Câu 12: viết/ trời/ Đất/ ngào./ tiếp/ thơ./ bài/ ngọt
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Câu 13: n/ t/ s/ o/ ạ/ g/ á
sáng tạo
Câu 14: đang/ ban/ buổi/ Cày/ trưa/ đồng
Cày đông đang buổi ban trưa
Câu 15: trôi/ êm/ lá/ Vầng/ như/ trăng/ đềm./ thuyền
Vầng trăng như là thuyền trôi êm đềm
Câu 16: đâu/ Biển/ còn?/ chê/ nhỏ,/ biển/ nước/ sông
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn
Câu 17: khu/ trời/ Đất/ lòng./ chiến/ ta/ một/ cả
Đất trời ta cả chiến khu một lòng.
Câu 18: mặt/ mông/ sương/ Mênh/ mù/ bốn
Mênh mông bống mặt sương mù
Câu 19: dòng/ biển/ Muôn/ sâu/ sông/ đổ
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Câu 20: Mồ/ như/ thót/ ruộng/ hôi/ mưa/ thánh/ cày.
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
BÀI THI SỐ 3 – TRẮC NGHIỆM 1
Câu hỏi 1: Nhận định nào dưới đây đúng về bài thơ "Sắc màu em yêu"?
a/ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển.
b/ Bài thơ kể về công việc của những người thợ rèn.
c/ Bài thơ là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Định Hải
d/ Bài thơ thể hiện tình yêu của bạn nhỏ với quê hương đất nước.
Câu hỏi 2: Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa.
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm.
Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp
trong từng nếp áo, nếp khăn.
(Theo Ma Văn Kháng)
a/ Đắk Nông
b/ Bắc Kạn
b/ Lào Cai
d/ Lâm Đồng
Câu hỏi 3: Từ "ai" trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?
a/ Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. (Ca dao)
b/ Ai từng đóng cọc trên sông
Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh? (Trần Liên Nguyễn)
c/ Ai ơi, bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! (Ca
dao)
d/ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười thnág ba. (Ca dao)
Câu hỏi 4: Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?
“(1) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời
xanh. (2) Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập
dờn đùa trong gió. (3) Vào mùa hoam cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực
cháy. (4) Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. (5) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các
bạn ùa ra cây gạo. (6) Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở
thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ram cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào
bãi ngô. (7) Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông
dưới gốc gạo. (8) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
(Theo Mai Phượng)
a/ Câu (1), (3), (4) là câu đơn.
b/ Câu (2), (6), (8) là câu ghép.
c/ Câu (5) và (6) liên kết với nhau bằng cách dùng từ ngữ nối.
d/ Câu (7) và (8) liên kết với nhau bằng cách dùng quan hệ từ.
Câu hỏi 5: Tác giả của bài thơ "Bài ca về trái đất" cũng là tác giải của bài thơ nào
dưới đây?
a/ Thợ rèn
b/ Nếu chúng mình có phép lạ
c/ Về ngồi nhà đang xây
d/ Cửa sông
Câu hỏi 6: Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
a/ sơ xuất, sàng sảy, xa xôi, xuất sắc
b/ xổ số, sản xuất, soi xét, diễn xuất
c/ xác suất, sẵn sàng, sạch sẽ, sóng sánh
d/ xuất hiện, xúng xính, sửa soạn, xanh xao
Câu hỏi 7: Câu nào dưới đây là câu ghép có các vế được nối với nhau bằng quan hệ
từ?
a/ Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng
đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn những toàn nhà cao tầng của
thành phố, khiến chúng ta trở nên nguy nga, đậm nét.
b/ Hoàng hôn đang treo một tấm rèm bóng tối màu tím lên những đụn cát và
những mũi đất, nơi lũ mòng biển đang dập dìu bay lượn.
c/ Đâu đó từ khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của
thuyền chài gỡ những cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe
như rộng hơn.
d/ Bầu không khí tươi mát lạnh, thoảng mùi nhựa thông, bầu trời phía trên
trong veo, xanh tựa như chiếc cốc hạnh phúc khổng lồ dốc ngược.
Câu hỏi 8: Từ "anh" trong dòng nào dưới đây không phải là đại từ?
a/ Ở tận sông Hồng, em có biết
Quê hương anh cũng có dòng sông (Hoài Vũ)
b/ Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái bé
Phải “người lớn” cơ. (Phạm Thị Thanh Nhàn)
c/ Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. (Chính Hữu)
d/ Em về Bình Định cùng anh,
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa. (Ca dao)
Câu hỏi 9: Tiếng “nhân” trong thành ngữ “Nhân vô thập toàn” giống nghĩa với
tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây?
a/ hạnh nhân
b/ nhân tài
c/ nhân quả
d/ nguyên nhân
Câu hỏi 10: Sự vật trong câu thơ sau được nhân hoá bằng cách nào?
“Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phòng thư.”
(Quang Huy)
a/ Nói chuyện với sự vật thân mật như nói với con người
b/ Gọi sự vật bằng từ để gọi con người
c/ Tả sự vật bằng những từ để tả người
d/ Tất cả các đáp án trên đều đúng
BÀI THI SỐ 4 – TRẮC NGHIỆM 2
Câu hỏi 1: Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ "Tiếng đàn ba-lalai-ca trên sông Đà" của tác giả Quang Huy?
a/ Đây con sông xuôi dòng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
b/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
c/ Đêm thêu trước ngực vầng trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
d/ Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi
Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh
Câu hỏi 2: Câu nào dưới đây đã được tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị
ngữ của câu?
a/ Hòn núi// từ màu xám xịt đổi sang màu tím sẫm, từ màu tím sẫm đổi
ra màu hồng rồi từ màu hồng dần dần đổi sang màu vàng nhạt.
b/ Hình ảnh bà// ngồi trên bậc cửa sung sướng nhìn các cháu ăn bánh đa
ngon lành còn đọng lại mãi trong tâm trí tôi.
c/ Khi sương vừa tan, những tia nắng đầu tiên đã hát chéo qua thung lũng.//
trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn.
d/ Tấm gương// trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của
làng quê là cái ao làng.
Câu hỏi 3: Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả cảnh
đẹp Vịnh Hạ Long.
(1) Tuỳ theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc toả mênh mông, lúc thu
hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai đảo như một dòng suối, lúc uốn
quanh đảo như dải lụa xanh.
(2) Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với
lộng, nối mặt biển với chân trời.
(3) Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng
chầu phượng múa.
(4) Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.
(5) Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ
bày chon von trên mặt biển.
a/ (4) – (3) – (1) – (2) – (5)
b/ (4) – (2) – (5) – (5) – (3)
c/ (4) – (3) – (2) – (5) – (1)
d/ (4) – (1) – (3) – (2) – (5)
Câu hỏi 4: Dòng nào dưới đây có từ "lưng" được dùng theo nghĩa chuyển?
a/ Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gôi
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời. (Nguyễn Khoa Điềm)
b/ Nằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bến
Nôn nao ngồi dạy nớ lưng đèo. (Phạm Tiến Duật)
c/ Bà mong cho cháu cứ chơi
Trên lưng bà ấm cháu cười hồn nhiên. (Thi Yên Đình Nguyên)
d/ Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao. (Trương Nam Hương)
Câu hỏi 5: Michelle Obama, đệ nhất phu nhân của Tổng thống Mĩ Barack Obama
đã từng chia sẻ về cách dạy con mình: "Tôi luôn nói với các con của tôi rằng chúng
không nên né tránh những việc khó khăn bởi vì đó chính là nơi mà chúng ta phát
triển bản thân". Lời khuyên giống với lời khuyên trong câu tục ngữ Việt Nam nào
dưới đây?
a/ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
b/ Giấy rách phải giữ lấy lề
c/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
d/ Học thầy không tày học bạn
Câu hỏi 6: Tên riêng nào dưới đây viết đúng quy tắc?
a/ Mô-rít- xơ Mát-téc-lích
b/ An-be-anh-xtanh
c/ Lép tôn-xtôi
d/ Tô-mát-ê-đi-xơn
Câu hỏi 7: Những từ láy “cuồn cuộn, ào ạt, ì ầm, ì oạp” có thể dùng để tả sự vật,
hiện tượng nào dưới đây?
a/ sóng biển
b/ sấm
c/ mưa
d/ gió
Câu hỏi 8: Với 3 tiếng “non, sông, núi”, em có thể tạo ra được bao nhiêu từ ghép?
a/ 3 từ
b/ 4 từ
c/ 5 từ
d/ 2 từ
Câu hỏi 9: Những câu thơ nào dưới đây có biện pháp nhân hoá và so sánh?
a/ Ông trời nổi lừa đằng đông
Bà sân vẫn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)
b/ Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi làng vàng. (Võ Thanh An)
c/ Cửa sổ là bạn của người
Giơ lưng che cả khoảng trời gió mưa. (Phan Thị Thanh Nhàn)
d/ Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời (Trần Quốc Minh)
Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:
Từ bảy tuổi đã lên ngôi
Việc dân, việc nước trọn đời lo toan
Mở trường thi, chọn văn quan
Lập Quốc Tử giám luyện ngàn danh nhân.
Đó là vị vua nào?
a/ Lý Nhân Tông b/ Lý Huệ Tông c/ Lý Thái Tổ
d/ Lý Thánh Tông
BÀI THI SỐ 5 – ĐIỀN TỪ
Câu hỏi 1: Điền tiếng thích hợp bắt đầu bằng tr hoặc ch để chỉ tên một loại đàn gảy
có mười sáu dây kê trên một mặt cộng hưởng uốn cong hình máng úp, thường
dùng trong dàn nhạc dân tộc, còn được gọi là “Đàn thập lục”.
Đáp án: đàn tranh
Câu hỏi 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
"Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”
(Theo Hồ Chí Minh)
Câu số 3: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành thành ngữ sau:
Bóc ngắn cắn dài.
Câu số 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Vãi màu đen được gọi là vải thâm
Câu số 5: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:
Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp mà còn gửi tặng
chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.
Câu số 6: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sau:
(láy, ghép)
Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành” là từ ghép
Câu số 7: Giải câu đố sau:
Thân em do đất mà thành
Bỏ huyền một cặp rành rành thiếu chi
Khi mà bỏ cái nón đi
Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu.
Chữ bỏ nón, thêm sắc là chữ gì?
Đáp án: đói
Câu số 8: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trông câu sau:
Chú cá trôi đang thả mình trôi theo dòng nước.
Câu số 9: Điền “d/r” hoặc “g” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.
Củ riềng.
Giục giã.
Tranh giành
Câu số 10: Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câ
sau:
(nó, chúng, ai)
Đàn kiến đánh hơi rất nhanh, chỉ vài phút sau, chúng đã bâu kín hũ mật ong.
Câu số 11: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.”
(Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà – Quang Huy)
Câu số 12: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Những người cùng chung một giống nòi, một dân tộc, một đất nước được gọi gọi là
đồng bào
Câu số 13: Điền”đ” hoặc “s” vào ô trống trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ
từ.
Mùi thơm quyến rũ của những bông hoa nhài mưới nở dâng lên phảng phât
trong không khí buổi sớm.
Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Sương đã tan hết dù mặt trời nhô khỏi tấm chăn trắng như bông của biển mây
phương Đông.
Câu số 14: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu.
“Giọng bà trầm bổng, (1) ngân nga như tiếng chuông, Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi
dễ dàng và như những đoá hoa, (2) cũng dịu dàng, rực rỡ, (3) đầy sức sống. Khi bà
mỉm cười, (4) hai con ngươi đen sẫm nở ra, (5) long lanh, dịu hiền, (6) đôi mắt ánh
lên những tia nắng ấm áp, (7) tươi vui.” (Theo M. Go-rơ-ki)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Dấu phẩy ở vị trí số
có tác dụng ngăn cách giữa chủ ngữ, vị ngữ với thành phần
trạng ngữ trong câu.
Câu số 15: Điền vào chỗ trống “ch” hoặc “tr”:
chạm trổ
tranh chấp
trơ trụi
Câu số 16: Điền tiếng bắt đầu bằng “x” hoặc “s” là tên một lối hát dân gian ở Phú
Thọ, có làn điệu phong phú, đệm bằng trống phách, đôi khi có điệu bộ để minh
hoạ.
Đáp án: hát xoan
Câu số 17: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống.
(láy, ghép, danh, động, tính)
Cho các từ sau: sấm sét, bên bờ, tư tưởng
- Xét về cấu tạo, đó là các từ ghép
- Xét về từ loại đó là các danh từ
Câu số 18: Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Của ít lòng nhiều
Câu số 19: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau.
Đám trẻ vây kín quanh bể để ngắm nhìn vây tuyệt đẹp của con cá.
Câu số 20: Giải câu đố sau:
Giữ nguyên tên loại quả ngon
Bỏ đuôi đếm được rõ ràng mười hai
Bỏ đầu tên nước chẳng sai
Chỉ là một chữ nhưng hai nghĩa liền.
Từ bỏ đuôi là từ nào?
Đáp án: từ tá
NĂM HỌC 2021-2022
BÀI THI SỐ 1 – PHÉP THUẬT MÈO CON
Mã đề 1
xây dựng
cửa trời
thiên môn
thảo mộc
khước từ
chứng thực
cá lóc
xác minh
từ chối
mâu thuẫn
môn sinh
kiến thiết
Mã đề 2
tân kì
trăng sáng
đói rét
hàn huyên
nhà mới
mới lạ
minh bạch
sáng rõ
bạch điệp
lính mới
hàn phong
gió lạnh
BÀI THI SỐ 2 – HỔ CON THIÊN TÀI
Câu 1: xa./ là/ nẻo/ Không/ gian/ đường
phóng đại
mộc mạc
giản dị
cây cỏ
cá quả
người học
cường điệu
bất hoà
lụa trắng
tân binh
bạch vân
minh nguyệt
mây trắng
tân gia
cơ hàn
trò chuyện
Câu 2: chút/ may/ Đồng/ vương/ làng/ heo
Câu 3: tiếng/ cây/ đầy/ vườn/ chim/ giấc,/ Mầm/ tỉnh
Câu 4: muôn/ dặm/ hoàng/ cá/ Mắt/ huy/ phơi.
Câu 5: đênh/ thuyền./ mông/ Mênh/ sóng/ biển,/ lênh/ mạn
Câu 6: nh/ a/ ịch/ l/ th
Câu 7: i/ n/ ă/ t/ à/ ng
Câu 8: ngào/ Nắng/ trái/ ngọt/ hương./ chín/ bay/ trong
Câu 9: thơ/ sắp/ làm/ nhà/ Ngôi/ xong./ giống/ bài
Câu 10: tận/ Thời/ ra/ vô/ sắc/ mở/ màu./ gian
Câu 11: gom/ nắng/ Quất/ rơi./ hạt/ từng
Câu 12: viết/ trời/ Đất/ ngào./ tiếp/ thơ/ bài/ ngọt
Câu 13: n/ t/ s/ o/ ạ/ g/ á
Câu 14: đang/ ban/ buổi/ Cày/ trưa/ đồng
Câu 15: trôi/ êm/ lá/ Vầng/ như/ trăng/ đềm./ thuyền
Câu 16: đâu/ Biển/ còn?/ chê/ nhỏ,/ biển/ nước/ sông
Câu 17: khu/ trời/ Đất/ lòng./ chiến/ ta/ một/ cả
Câu 18: mặt/ mông/ sương./ Mênh/ mù/bốn
Câu 19: dòng/ biển/ Muôn/ sâu./ sông/ đổ
Câu 20: Mồ/ như/ thót/ ruộng/ hôi/ mưa/ thánh/ cày.
BÀI THI SỐ 3 – TRẮC NGHIỆM 1
Câu hỏi 1: Nhận định nào dưới đây đúng về bài thơ "Sắc màu em yêu"?
a/ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển.
b/ Bài thơ kể về công việc của những người thợ rèn.
c/ Bài thơ là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Định Hải
d/ Bài thơ thể hiện tình yêu của bạn nhỏ với quê hương đất nước.
Câu hỏi 2: Cảnh được tả trong đoạn văn sau ở tỉnh nào nước ta?
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến
hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng
vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ
rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
(Theo Ma Văn Kháng)
a/ Đắk Nông
b/ Bắc Kạn
c/ Lào Cai
d/ Lâm Đồng
Câu hỏi 3: Từ "ai" trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?
a/ Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. (Ca dao)
b/ Ai từng đóng cọc trên sông
Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh? (Trần Liên Nguyễn)
c/ Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! (Ca dao)
d/ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười thnág ba. (Ca dao)
Câu hỏi 4: Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?
“(1) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời
xanh. (2) Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập
dờn đùa trong gió. (3) Vào mùa hoam cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực
cháy. (4) Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. (5) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các
bạn ùa ra cây gạo. (6) Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở
thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ram cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào
bãi ngô. (7) Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông
dưới gốc gạo. (8) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
(Theo Mai Phượng)
a/ Câu (1), (3), (4) là câu đơn.
b/ Câu (2), (6), (8) là câu ghép.
c/ Câu (5) và (6) liên kết với nhau bằng cách dùng từ ngữ nối.
d/ Câu (7) và (8) liên kết với nhau bằng cách dùng quan hệ từ.
Câu hỏi 5: Tác giả của bài thơ "Bài ca về trái đất" cũng là tác giải của bài thơ nào
dưới đây?
a/ Thợ rèn
b/ Nếu chúng mình có phép lạ
c/ Về ngồi nhà đang xây
d/ Cửa sông
Câu hỏi 6: Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
a/ sơ xuất, sàng sảy, xa xôi, xuất sắc
b/ xổ số, sản xuất, soi xét, diễn xuất
c/ xác suất, sẵn sàng, sạch sẽ, sóng sánh
d/ xuất hiện, xúng xính, sửa soạn, xanh xao
Câu hỏi 7: Câu nào dưới đây là câu ghép có các vế được nối với nhau bằng quan hệ
từ?
a/ Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn
lan khắp không gian như thoa phấn những toàn nhà cao tầng của thành phố, khiến
chúng ta trở nên nguy nga, đậm nét.
b/ Hoàng hôn đang treo một tấm rèm bóng tối màu tím lên những đụn cát và
những mũi đất, nơi lũ mòng biển đang dập dìu bay lượn.
c/ Đâu đó từ khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của
thuyền chài gỡ những cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe
như rộng hơn.
d/ Bầu không khí tươi mát lạnh, thoảng mùi nhựa thong, bầu trời phía trên
trong veo, xanh tựa như chiếc cốc hạnh phúc khổng lồ dốc ngược.
Câu hỏi 8: Từ "anh" trong dòng nào dưới đây không phải là đại từ?
a/ Ở tận sông Hồng, em có biết
Quê hương anh cũng có dòng sông (Hoài Vũ)
b/ Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái bé
Phải “người lớn” cơ. (Phạm Thị Thanh Nhàn)
c/ Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. (Chính Hữu)
d/ Em về Bình Định cùng anh,
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa. (Ca dao)
Câu hỏi 9: Tiếng “nhân” trong thành ngữ “Nhân vô thập toàn” giống nghĩa với
tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây?
a/ hạnh nhân
b/ nhân tài
c/ nhân quả
d/ nguyên nhân
Câu hỏi 10: Sự vật trong câu thơ sau được nhân hoá bằng cách nào?
“Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phòng thư.”
(Quang Huy)
a/ Nói chuyện với sự vậy thân mật như nói với con người
b/ Gọi sự vật bằng từ để gọi con người
c/ Tả sự vật bằng những từ để tả người
d/ Tất cả các đáp án trên đều đúng
BÀI THI SỐ 4 – TRẮC NGHIỆM 2
Câu hỏi 1: Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ "Tiếng đàn ba-lalai-ca trên sông Đà" của tác giả Quang Huy?
a/ Đây con sông xuôi dòng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
b/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
c/ Đêm thêu trước ngực vầng trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
d/ Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi
Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh
Câu hỏi 2: Câu nào dưới đây đã được tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị
ngữ của câu?
a/ Hòn núi// từ màu xám xịt đổi sang màu tím sẫm, từ màu tím sẫm đổi ra
màu hồng rồi từ màu hồng dần dần đổi sang màu vàng nhạt.
b/ Hình ảnh bà// ngồi trên bậc cửa sung sướng nhìn các cháu ăn bánh đa
ngon lành còn đọng lại mãi trong tâm trí tôi.
c/ Khi sương vừa tan, những tia nắng đầu tiên đã hắt chéo qua thung lũng.//
trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn.
d/ Tấm gương// trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của
làng quê là cái ao làng.
Câu hỏi 3: Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả cảnh
đẹp Vịnh Hạ Long.
(1) Tuỳ theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc toả mênh mông, lúc thu
hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai đảo như một dòng suối, lúc uốn
quanh đảo như dải lụa xanh.
(2) Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với
lộng, nối mặt biển với chân trời.
(3) Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng
chầu phượng múa.
(4) Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.
(5) Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ
bày chon von trên mặt biển.
a/ (4) – (3) – (1) – (2) – (5)
b/ (4) – (2) – (5) – (5) – (3)
c/ (4) – (3) – (2) – (5) – (1)
d/ (4) – (1) – (3) – (2) – (5)
Câu hỏi 4: Dòng nào dưới đây có từ "lưng" được dùng theo nghĩa chuyển?
a/ Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gôi
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời. (Nguyễn Khoa Điềm)
b/ Nằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bến
Nôn nao ngồi dạy nớ lưng đèo. (Phạm Tiến Duật)
c/ Bà mong cho cháu cứ chơi
Trên lưng bà ấm cháu cười hồn nhiên. (Thi Yên Đình Nguyên)
d/ Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao. (Trương Nam Hương)
Câu hỏi 5: Michelle Obama, đệ nhất phu nhân của Tổng thống Mĩ Barack Obama
đã từng chia sẻ về cách dạy con mình: "Tôi luôn nói với các con của tôi rằng chúng
không nên né tránh những việc khó khăn bởi vì đó chính là nơi mà chúng ta phát
triển bản thân". Lời khuyên giống với lời khuyên trong câu tục ngữ Việt Nam nào
dưới đây?
a/ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
b/ Giấy rách phải giữ lấy lề
c/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
d/ Học thầy không tày học bạn
Câu hỏi 6: Tên riêng nào dưới đây viết đúng quy tắc?
a/ Mô-rít- xơ Mát-téc-lích
b/ An-be-anh-xtanh
c/ Lép tôn-xtôi
d/ Tô-mát-ê-đi-xơn
Câu hỏi 7: Những từ láy “cuồn cuộn, ào ạt, ì ầm, ì oạp” có thể dùng để tả sự vật,
hiện tượng nào dưới đây?
a/ sóng biển
b/ sấm
c/ mưa
d/ gió
Câu hỏi 8: Với 3 tiếng “non, sông, núi”, em có thể tạo ra được bao nhiêu từ ghép?
a/ 3 từ
b/ 4 từ
c/ 5 từ
d/ 2 từ
Câu hỏi 9: Những câu thơ nào dưới đây có biện pháp nhân hoá và so sánh?
a/ Ông trời nổi lừa đằng đông
Bà sân vẫn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)
b/ Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi làng vàng. (Võ Thanh An)
c/ Cửa sổ là bạn của người
Giơ lưng che cả khoảng trời gió mưa. (Phan Thị Thanh Nhàn)
d/ Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời (Trần Quốc Minh)
Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:
Từ bảy tuổi đã lên ngôi
Việc dân, việc nước trọn đời lo toan
Mở trường thi, chọn văn quan
Lập Quốc Tử giám luyện ngàn danh nhân.
Đó là vị vua nào?
a/ Lý Nhân Tông b/ Lý Huệ Tông c/ Lý Thái Tổ
d/ Lý Thánh Tông
BÀI THI SỐ 5 – ĐIỀN TỪ
Câu hỏi 1: Điền tiếng thích hợp bắt đầu bằng tr hoặc ch để chỉ tên một loại đàn gảy
có mười sáu dây kê trên một mặt cộng hưởng uốn cong hình máng úp, thường
dùng trong dàn nhạc dân tộc, còn được gọi là “Đàn thập lục”.
Đáp án: đàn ……………
Câu hỏi 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
"Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các ……………”
(Theo Hồ Chí Minh)
Câu số 3: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành thành ngữ sau:
Bóc …………… cắn ……………
Câu số 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Vãi màu đen được gọi là vải ……………
Câu số 5: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:
Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp …………… còn
gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.
Câu số 6: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sau:
(láy, ghép)
Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành” là từ …………
Câu số 7: Giải câu đố sau:
Thân em do đất mà thành
Bỏ huyền một cặp rành rành thiếu chi
Khi mà bỏ cái nón đi
Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu.
Chữ bỏ nón, thêm sắc là chữ gì?
Đáp án: ……………
Câu số 8: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trông câu sau:
Chú cá …………. đang thả mình …………… theo dòng nước.
Câu số 9: Điền “d/r” hoặc “g” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.
Củ ………….iềng.
Giục …………ã.
Tranh …………ành
Câu số 10: Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câ
sau:
(nó, chúng, ai)
Đàn kiến đánh hơi rất nhanh, chỉ vài phút sau, …………… đã bâu kín hũ mật ong.
Câu số 11: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng …………… ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.”
(Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà – Quang Huy)
Câu số 12: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Những người cùng chung một giống nòi, một dân tộc, một đất nước được gọi gọi là
đồng ……………
Câu số 13: Điền”đ” hoặc “s” vào ô trống trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ
từ.
Mùi thơm quyến rũ của những bông hoa nhài mưới nở dâng lên phảng phât
trong không khí buổi sớm.
Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Sương đã tan hết dù mặt trời nhô khỏi tấm chăn trắng như bông của biển mây
phương Đông.
Câu số 14: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu.
“Giọng bà trầm bổng, (1) ngân nga như tiếng chuông, Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi
dễ dàng và như những đoá hoa, (2) cũng dịu dàng, rực rỡ, (3) đầy sức sống. Khi bà
mỉm cười, (4) hai con ngươi đen sẫm nở ra, (5) long lanh, dịu hiền, (6) đôi mắt ánh
lên những tia nắng ấm áp, (7) tươi vui.” (Theo M. Go-rơ-ki)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Dấu phẩy ở vị trí số
có tác dụng ngăn cách giữa chủ ngữ, vị ngữ với thành
phần trạng ngữ trong câu.
Câu số 15: Điền vào chỗ trống “ch” hoặc “tr”:
.………….ạm …...……ổ
………..anh …………ấp
.……………ơ ………..ụi
Câu số 16: Điền tiếng bắt đầu bằng “x” hoặc “s” là tên một lối hát dân gian ở Phú
Thọ, có làn điệu phong phú, đệm bằng trống phách, đôi khi có điệu bộ để minh
hoạ.
Đáp án: hát ……………
Câu số 17: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống.
(láy, ghép, danh, động, tính)
Cho các từ sau: sấm sét, bên bờ, tư tưởng
- Xét về cấu tạo, đó là các từ ………………
- Xét về từ loại đó là các ……………… từ
Câu số 18: Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Của …………… lòng ………………
Câu số 19: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau.
Đám trẻ ……… kín quanh bể để ngắm nhìn ……… tuyệt đẹp của con cá.
Câu số 20: Giải câu đố sau:
Giữ nguyên tên loại quả ngon
Bỏ đuôi đếm được rõ ràng mười hai
Bỏ đầu tên nước chẳng sai
Chỉ là một chữ nhưng hai nghĩa liền.
Từ bỏ đuôi là từ nào?
Đáp án: từ ……………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI
BÀI THI SỐ 1 – PHÉP THUẬT MÈO CON
Mã đề 1
xây dựng
khước từ
từ chối
phóng đại
cá quả
cửa trời
chứng thực
mâu thuẫn
mộc mạc
người học
thiên môn
cá lóc
môn sinh
giản dị
cường điệu
thảo mộc
xác minh
kiến thiết
cây cỏ
bất hoà
xây dựng = kiến thiết; khước từ = từ chối; phóng đại = cường điệu; cá quả = cá lóc;
cửa trời = thiên môn; chứng thực = xác minh; mẫu thuẫn = bất hoà; người học =
môn sinh; giản dị = mộc mạc; thảo mộc = cây cỏ
Mã đề 2
tân kì
trăng sáng
đói rét
lụa trắng
mây trắng
hàn huyên
nhà mới
mới lạ
tân binh
tân gia
minh bạch
sáng rõ
bạch điệp
bạch vân
cơ hàn
lính mới
hàn phong
gió lạnh
minh nguyệt
trò chuyện
tân kì = mới lạ; trăng sáng = minh nguyệt; đói rét = cơ hàn; lụa trắng = bạch điệp;
mây trắng = bạch vân; hàn huyên = trò chuyện; nhà mới = tân gia; tân binh = lính
mới; sáng rõ = minh bạch; hàn phong = gió lạnh.
BÀI THI SỐ 2 – HỔ CON THIÊN TÀI
Câu 1: xa./ là/ nẻo/ Không/ gian/ đường
Không gian là nẻo đường xa.
Câu 2: chút/ may/ Đồng/ vương/ làng/ heo
Đồng làng vương chút heo may
Câu 3: tiếng/ cây/ đầy/ vườn/ chim/ giấc,/ Mầm/ tỉnh
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đấy tiếng chim.
Câu 4: muôn/ dặm/ hoàng/ cá/ Mắt/ huy/ phơi.
Mắt cá huy hoàng muôn dăm phơi.
Câu 5: đênh/ thuyền./ mông/ Mênh/ sóng/ biển,/ lênh/ mạn
Mênh mông sóng biển, lênh đênh mạn thuyền.
Câu 6: nh/ a/ ịch/ l/ th
thanh lịch
Câu 7: i/ n/ ă/ t/ à/ ng
tài năng
Câu 8: ngào/ Nắng/ trái/ ngọt/ hương./ chín/ bay/ trong
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương.
Câu 9: thơ/ sắp/ làm/ nhà/ Ngôi/ xong./ giống/ bài
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.
Câu 10: tận/ Thời/ ra/ vô/ sắc/ mở/ màu./ gian
Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
Câu 11: gom/ nắng/ Quất/ rơi/ hạt/ từng
Quất gom từng hạt nắng rơi.
Câu 12: viết/ trời/ Đất/ ngào./ tiếp/ thơ./ bài/ ngọt
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Câu 13: n/ t/ s/ o/ ạ/ g/ á
sáng tạo
Câu 14: đang/ ban/ buổi/ Cày/ trưa/ đồng
Cày đông đang buổi ban trưa
Câu 15: trôi/ êm/ lá/ Vầng/ như/ trăng/ đềm./ thuyền
Vầng trăng như là thuyền trôi êm đềm
Câu 16: đâu/ Biển/ còn?/ chê/ nhỏ,/ biển/ nước/ sông
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn
Câu 17: khu/ trời/ Đất/ lòng./ chiến/ ta/ một/ cả
Đất trời ta cả chiến khu một lòng.
Câu 18: mặt/ mông/ sương/ Mênh/ mù/ bốn
Mênh mông bống mặt sương mù
Câu 19: dòng/ biển/ Muôn/ sâu/ sông/ đổ
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Câu 20: Mồ/ như/ thót/ ruộng/ hôi/ mưa/ thánh/ cày.
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
BÀI THI SỐ 3 – TRẮC NGHIỆM 1
Câu hỏi 1: Nhận định nào dưới đây đúng về bài thơ "Sắc màu em yêu"?
a/ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển.
b/ Bài thơ kể về công việc của những người thợ rèn.
c/ Bài thơ là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Định Hải
d/ Bài thơ thể hiện tình yêu của bạn nhỏ với quê hương đất nước.
Câu hỏi 2: Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa.
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm.
Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp
trong từng nếp áo, nếp khăn.
(Theo Ma Văn Kháng)
a/ Đắk Nông
b/ Bắc Kạn
b/ Lào Cai
d/ Lâm Đồng
Câu hỏi 3: Từ "ai" trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?
a/ Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. (Ca dao)
b/ Ai từng đóng cọc trên sông
Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh? (Trần Liên Nguyễn)
c/ Ai ơi, bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! (Ca
dao)
d/ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười thnág ba. (Ca dao)
Câu hỏi 4: Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?
“(1) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời
xanh. (2) Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập
dờn đùa trong gió. (3) Vào mùa hoam cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực
cháy. (4) Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. (5) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các
bạn ùa ra cây gạo. (6) Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở
thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ram cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào
bãi ngô. (7) Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông
dưới gốc gạo. (8) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
(Theo Mai Phượng)
a/ Câu (1), (3), (4) là câu đơn.
b/ Câu (2), (6), (8) là câu ghép.
c/ Câu (5) và (6) liên kết với nhau bằng cách dùng từ ngữ nối.
d/ Câu (7) và (8) liên kết với nhau bằng cách dùng quan hệ từ.
Câu hỏi 5: Tác giả của bài thơ "Bài ca về trái đất" cũng là tác giải của bài thơ nào
dưới đây?
a/ Thợ rèn
b/ Nếu chúng mình có phép lạ
c/ Về ngồi nhà đang xây
d/ Cửa sông
Câu hỏi 6: Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
a/ sơ xuất, sàng sảy, xa xôi, xuất sắc
b/ xổ số, sản xuất, soi xét, diễn xuất
c/ xác suất, sẵn sàng, sạch sẽ, sóng sánh
d/ xuất hiện, xúng xính, sửa soạn, xanh xao
Câu hỏi 7: Câu nào dưới đây là câu ghép có các vế được nối với nhau bằng quan hệ
từ?
a/ Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng
đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn những toàn nhà cao tầng của
thành phố, khiến chúng ta trở nên nguy nga, đậm nét.
b/ Hoàng hôn đang treo một tấm rèm bóng tối màu tím lên những đụn cát và
những mũi đất, nơi lũ mòng biển đang dập dìu bay lượn.
c/ Đâu đó từ khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của
thuyền chài gỡ những cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe
như rộng hơn.
d/ Bầu không khí tươi mát lạnh, thoảng mùi nhựa thông, bầu trời phía trên
trong veo, xanh tựa như chiếc cốc hạnh phúc khổng lồ dốc ngược.
Câu hỏi 8: Từ "anh" trong dòng nào dưới đây không phải là đại từ?
a/ Ở tận sông Hồng, em có biết
Quê hương anh cũng có dòng sông (Hoài Vũ)
b/ Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái bé
Phải “người lớn” cơ. (Phạm Thị Thanh Nhàn)
c/ Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. (Chính Hữu)
d/ Em về Bình Định cùng anh,
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa. (Ca dao)
Câu hỏi 9: Tiếng “nhân” trong thành ngữ “Nhân vô thập toàn” giống nghĩa với
tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây?
a/ hạnh nhân
b/ nhân tài
c/ nhân quả
d/ nguyên nhân
Câu hỏi 10: Sự vật trong câu thơ sau được nhân hoá bằng cách nào?
“Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phòng thư.”
(Quang Huy)
a/ Nói chuyện với sự vật thân mật như nói với con người
b/ Gọi sự vật bằng từ để gọi con người
c/ Tả sự vật bằng những từ để tả người
d/ Tất cả các đáp án trên đều đúng
BÀI THI SỐ 4 – TRẮC NGHIỆM 2
Câu hỏi 1: Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ "Tiếng đàn ba-lalai-ca trên sông Đà" của tác giả Quang Huy?
a/ Đây con sông xuôi dòng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
b/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
c/ Đêm thêu trước ngực vầng trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
d/ Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi
Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh
Câu hỏi 2: Câu nào dưới đây đã được tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị
ngữ của câu?
a/ Hòn núi// từ màu xám xịt đổi sang màu tím sẫm, từ màu tím sẫm đổi
ra màu hồng rồi từ màu hồng dần dần đổi sang màu vàng nhạt.
b/ Hình ảnh bà// ngồi trên bậc cửa sung sướng nhìn các cháu ăn bánh đa
ngon lành còn đọng lại mãi trong tâm trí tôi.
c/ Khi sương vừa tan, những tia nắng đầu tiên đã hát chéo qua thung lũng.//
trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn.
d/ Tấm gương// trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của
làng quê là cái ao làng.
Câu hỏi 3: Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả cảnh
đẹp Vịnh Hạ Long.
(1) Tuỳ theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc toả mênh mông, lúc thu
hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai đảo như một dòng suối, lúc uốn
quanh đảo như dải lụa xanh.
(2) Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với
lộng, nối mặt biển với chân trời.
(3) Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng
chầu phượng múa.
(4) Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.
(5) Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ
bày chon von trên mặt biển.
a/ (4) – (3) – (1) – (2) – (5)
b/ (4) – (2) – (5) – (5) – (3)
c/ (4) – (3) – (2) – (5) – (1)
d/ (4) – (1) – (3) – (2) – (5)
Câu hỏi 4: Dòng nào dưới đây có từ "lưng" được dùng theo nghĩa chuyển?
a/ Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gôi
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời. (Nguyễn Khoa Điềm)
b/ Nằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bến
Nôn nao ngồi dạy nớ lưng đèo. (Phạm Tiến Duật)
c/ Bà mong cho cháu cứ chơi
Trên lưng bà ấm cháu cười hồn nhiên. (Thi Yên Đình Nguyên)
d/ Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao. (Trương Nam Hương)
Câu hỏi 5: Michelle Obama, đệ nhất phu nhân của Tổng thống Mĩ Barack Obama
đã từng chia sẻ về cách dạy con mình: "Tôi luôn nói với các con của tôi rằng chúng
không nên né tránh những việc khó khăn bởi vì đó chính là nơi mà chúng ta phát
triển bản thân". Lời khuyên giống với lời khuyên trong câu tục ngữ Việt Nam nào
dưới đây?
a/ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
b/ Giấy rách phải giữ lấy lề
c/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
d/ Học thầy không tày học bạn
Câu hỏi 6: Tên riêng nào dưới đây viết đúng quy tắc?
a/ Mô-rít- xơ Mát-téc-lích
b/ An-be-anh-xtanh
c/ Lép tôn-xtôi
d/ Tô-mát-ê-đi-xơn
Câu hỏi 7: Những từ láy “cuồn cuộn, ào ạt, ì ầm, ì oạp” có thể dùng để tả sự vật,
hiện tượng nào dưới đây?
a/ sóng biển
b/ sấm
c/ mưa
d/ gió
Câu hỏi 8: Với 3 tiếng “non, sông, núi”, em có thể tạo ra được bao nhiêu từ ghép?
a/ 3 từ
b/ 4 từ
c/ 5 từ
d/ 2 từ
Câu hỏi 9: Những câu thơ nào dưới đây có biện pháp nhân hoá và so sánh?
a/ Ông trời nổi lừa đằng đông
Bà sân vẫn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)
b/ Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi làng vàng. (Võ Thanh An)
c/ Cửa sổ là bạn của người
Giơ lưng che cả khoảng trời gió mưa. (Phan Thị Thanh Nhàn)
d/ Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời (Trần Quốc Minh)
Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:
Từ bảy tuổi đã lên ngôi
Việc dân, việc nước trọn đời lo toan
Mở trường thi, chọn văn quan
Lập Quốc Tử giám luyện ngàn danh nhân.
Đó là vị vua nào?
a/ Lý Nhân Tông b/ Lý Huệ Tông c/ Lý Thái Tổ
d/ Lý Thánh Tông
BÀI THI SỐ 5 – ĐIỀN TỪ
Câu hỏi 1: Điền tiếng thích hợp bắt đầu bằng tr hoặc ch để chỉ tên một loại đàn gảy
có mười sáu dây kê trên một mặt cộng hưởng uốn cong hình máng úp, thường
dùng trong dàn nhạc dân tộc, còn được gọi là “Đàn thập lục”.
Đáp án: đàn tranh
Câu hỏi 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
"Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”
(Theo Hồ Chí Minh)
Câu số 3: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành thành ngữ sau:
Bóc ngắn cắn dài.
Câu số 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Vãi màu đen được gọi là vải thâm
Câu số 5: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:
Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp mà còn gửi tặng
chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.
Câu số 6: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sau:
(láy, ghép)
Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành” là từ ghép
Câu số 7: Giải câu đố sau:
Thân em do đất mà thành
Bỏ huyền một cặp rành rành thiếu chi
Khi mà bỏ cái nón đi
Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu.
Chữ bỏ nón, thêm sắc là chữ gì?
Đáp án: đói
Câu số 8: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trông câu sau:
Chú cá trôi đang thả mình trôi theo dòng nước.
Câu số 9: Điền “d/r” hoặc “g” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.
Củ riềng.
Giục giã.
Tranh giành
Câu số 10: Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câ
sau:
(nó, chúng, ai)
Đàn kiến đánh hơi rất nhanh, chỉ vài phút sau, chúng đã bâu kín hũ mật ong.
Câu số 11: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.”
(Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà – Quang Huy)
Câu số 12: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Những người cùng chung một giống nòi, một dân tộc, một đất nước được gọi gọi là
đồng bào
Câu số 13: Điền”đ” hoặc “s” vào ô trống trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ
từ.
Mùi thơm quyến rũ của những bông hoa nhài mưới nở dâng lên phảng phât
trong không khí buổi sớm.
Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Sương đã tan hết dù mặt trời nhô khỏi tấm chăn trắng như bông của biển mây
phương Đông.
Câu số 14: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu.
“Giọng bà trầm bổng, (1) ngân nga như tiếng chuông, Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi
dễ dàng và như những đoá hoa, (2) cũng dịu dàng, rực rỡ, (3) đầy sức sống. Khi bà
mỉm cười, (4) hai con ngươi đen sẫm nở ra, (5) long lanh, dịu hiền, (6) đôi mắt ánh
lên những tia nắng ấm áp, (7) tươi vui.” (Theo M. Go-rơ-ki)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Dấu phẩy ở vị trí số
có tác dụng ngăn cách giữa chủ ngữ, vị ngữ với thành phần
trạng ngữ trong câu.
Câu số 15: Điền vào chỗ trống “ch” hoặc “tr”:
chạm trổ
tranh chấp
trơ trụi
Câu số 16: Điền tiếng bắt đầu bằng “x” hoặc “s” là tên một lối hát dân gian ở Phú
Thọ, có làn điệu phong phú, đệm bằng trống phách, đôi khi có điệu bộ để minh
hoạ.
Đáp án: hát xoan
Câu số 17: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống.
(láy, ghép, danh, động, tính)
Cho các từ sau: sấm sét, bên bờ, tư tưởng
- Xét về cấu tạo, đó là các từ ghép
- Xét về từ loại đó là các danh từ
Câu số 18: Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Của ít lòng nhiều
Câu số 19: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau.
Đám trẻ vây kín quanh bể để ngắm nhìn vây tuyệt đẹp của con cá.
Câu số 20: Giải câu đố sau:
Giữ nguyên tên loại quả ngon
Bỏ đuôi đếm được rõ ràng mười hai
Bỏ đầu tên nước chẳng sai
Chỉ là một chữ nhưng hai nghĩa liền.
Từ bỏ đuôi là từ nào?
Đáp án: từ tá
 

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học










Các ý kiến mới nhất