Tìm kiếm thông tin
Đề KT giữa HK2 lớp 5 (KNTT) môn Toán + TV

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:20' 10-03-2026
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 27
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:20' 10-03-2026
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 5
Năm học 2025-2026
1. Ma trận đề thi Toán lớp 5 giữa kì 2 KNTT
Mức 1
Mạch kiến thức, tên nội Số câu, số
dung, chủ đề
điểm
TN
2Số và phép tính:
Số câu
Hỗn số, số thập phân; làm
Câu số
tròn các số thập phân
- Cộng, trừ, nhân chia số
thập phân; vận dụng tính
được giá trị của biểu thức
- Đổi số đo đại lượng ,số Số điểm
đo thời gian,
Tỉ số, Tỉ số phần trăm,Tỉ
lệ bản đồ
4
Yếu tố hình học và đo
lường:
- Đổi các đơn vị đo đại
lượng, diện tích, thể tích
- Tính diện tích, thể tích
của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương
Xác suất thống kê
Tổng
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
1
1
1
1,3, 5,6
4,8
9
11
2,5
1,5
2,0
Số câu
1
1
Câu số
7
Số điểm
0,5
Số câu
1
Câu số
2
Số điểm
0.5
Số câu
Tổng
TN
5
2
1,0
4,0
3,0
1
1
10
2,0
0,5
2,0
1
TL
5
3
2
1
Số điểm
3
2
4
1
Tỉ lệ
30%
60%
0,5
10
10% 100%
2. Đề thi Toán giứa HK2
Hãy khoanh vào trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu:
Câu 1:( M1- 1,0 điểm)
a) Số thập phân 1,2 viết thành phân số thập phân là:
A. 1/2
B. 1/20
C. 12/10
D. 12/100
b) Làm tròn số thập phân 19,385 đến hàng phần mười.
A. 19,4
B. 9,3
C. 9,38
Câu 2: (M1- 0,5)
D. 9,39
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm số học sinh thích
học Vẽ, thích học Tiếng Việt, thích học Toán, thích học Khoa
học. Biết lớp học có 40 học sinh. Số học sinh thích học Toán là:
A. 12
B. 20
C. 25
D. 30
Câu 3:(M1 - 0,5) Lớp 5B có 40 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 40% số học sinh của lớp.Vậy
lớp đó có số học sinh nữ là :
A. 8 học sinh
B. 16 học sinh
C. 20 học sinh
D. 24 học sinh
Câu 4: ( M2- 0,5). Biết 64,97 < ……< 65,14. Số tự nhiên điền vào chỗ chấm là :
A. 64
B. 65
C. 66
D. 63
Câu 5: ( M1- 0,5) Tổng của 2 số là 40. Tỉ số của 2 số là 3/5. Số lớn là:
A. 15
B. 20
C. 25
D. 30
Câu 6:(M1- 0,5) Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài 1000 m. Bạn Lan vẽ quãng đường
đó trên bản đồ với tỉ lệ 1: 500. Hỏi trên bản đồ quãng đường đó dài bao nhiêu xăng – ti- mét?
A. 2
B. 10
C. 100
D. 200
Câu 7: (M2 - 0,5 đ) Nếu cạnh của hình lập phương được gấp lên 3 lần thì diện tích toàn phần
của hình lập phương gấp lên số lần là:
A. 3 lần
B. 6 lần
C. 9 lần
D. 12 lần
Câu 8: (M2 -1.0 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào cuối mỗi phần:
a. 3 ngày 5 giờ = 35 giờ
b. 15 tấn 56 kg = 15,056 kg
c. 96 phút = 1 giờ 36 phút
d. 654 dm2 = 65,4 m2
Câu 9: (M2 - 2,0 đ) Đặt tính rồi tính:
48,12 + 54,7 ;
85,26 – 37,12
;
57,5 x 1,4
;
2 6,78 : 13
Câu 10:(M2 -2,0 đ) Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 120cm, chiều rộng 60cm,
chiều cao 150cm.
a) Tính diện tích kính làm bể cá đó (bể không có nắp)
b) Nếu đổ đầy nước thì bể cá đó chứa được bao nhiêu lít nước (biết 1dm3= 1 lít)
Câu 11 (M3 -1,0 đ) : Tính bằng cách thuận tiện nhất: 420 : 0,5 + 420 x 94 + 420 : 0,25
3. HD CHẤM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
a/D
b/A
A
B
B
C
D
C
a/S; b/Đ; c/Đ; d/S
1,0 đ
0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
1,0đ
Câu 9. (2 điểm ) Mỗi phép tính đặt tính đúng và kết quả đúng cho 0,5 đ
(Lưu ý: Đặt tính đúng kết quả sai cho 0,25 diểm, đặt tính sai kết quả đúng không cho điểm)
Câu 10. (2điểm )
a) Diện tích xung quanh của bể cá là:
( 120 + 60) x 2 x 150 = 54000 (cm2 ) (0,5 điểm)
Diện tích mặt đáy của bể cá là
120 x 60 = 7200 (cm2 ) (0,25 điểm)
Diện tích kính dùng làm bể cá đó là:
54000 + 7200 = 61200 (cm2) (0,25 điểm)
b) Nếu đổ đầy nước thì bể cá đó chứa được số lít nước là:
120 x 60 x 150 = 1080000 ((cm3 ) (0,5 điểm)
1080000 cm3 = 1080 dm3 = 1080 lít (0,25 điểm)
Đáp số: a) 61200 cm2 (0,25 điểm)
b) 1080 lít
Câu 11 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất
420 : 0,5 + 420 x 94 + 420 : 0,25
= 420 x 2 + 420 x 94 + 420 x 4 (0,25 điểm)
= 420 x (2 + 94 + 4 ) (0,25 điểm)
= 420 x 100 (0,25 điểm)
= 42000 (0,25 điểm)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------1. Ma trận đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
TT
1
2
3
Mức 1
Chủ đề
Đọc thành tiếng
kết hợp kiểm tra
nghe - nói
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
TN
TL
Tốc độ đọc khoảng
95-100 tiếng/phút sau đó trả lời 1 câu hỏi
về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra
(kiểm tra nghe – nói).
Số
điểm
2 điểm
Số câu 2
Đọc hiểu văn
bản: Nội dung
Số
1.5 đ
văn bản và vận
điểm
dụng kiến thức đã
Câu
học vào thực tiễn.
1; 2
số
1
Kiến thức Tiếng Số câu 1
Việt: Câu ghép,
Số
1.0 đ
cách nối các vế
2
1
4
2
0.5 đ 1.5 đ
0.75đ
2.5 đ
1.75đ
3
4;5
6
1
1
1
2
2
1.0 đ
1.0 đ
0.75 đ 2.0 đ
1.75 đ
điểm
Câu
câu ghép, liên kết
số
câu
7
9
8
Tổng số câu
3
1
3
1
2
6
4
Tổng số điểm
2.5 đ
0.5đ 2.5 đ
1.0 đ
1.5 đ
4.5 đ
3.5 đ
Tỉ lệ
37.5%
43.75%
10
18.75%
100%
2 BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
A. KIỂM TRA ĐỌC(10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
II. Đọc hiểu: (8 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách vở,
những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự hào
giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và xin làm
việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để các con
mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy
các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có
trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt
đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Linđa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là
tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi
phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên,
an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của
mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước
mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không cần phải nhờ
vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là do sự phấn đấu
không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi chúng ta. Quả thật, sẽ
không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Câu 1. (0,5 điểm) Tác giả trong câu chuyện có ước mơ gì? (m1)
A. Được mọi người khen ngợi.
B. Được làm việc trong tiệm bánh.
C. Được đi học và tốt nghiệp.
D. Nuôi dạy các con thành tài.
Câu 2. (1.0 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy xác định những điều dưới đây đúng
hay sai. Đúng ghi Đ; sai ghi S (m1)
Thông tin
Trả lời
Vì gia đình nghèo, đông anh em nên tác giả quyết định đi học để giúp đỡ gia đình.
Tác giả quyết tâm lao động cật lực để nuôi dạy các con thành tài.
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Khi tiếp tục đi học, tác giả thấy rất dễ dàng vì đi học rất thú vị
Câu 3. (0.5 điểm) Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ nữa? (m1)
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 4: (0,75 điểm) Những chi tiết nào nói đúng và đủ sự khó khăn của tác giả khi đi học
cùng con? (m2)
A. Không có trường nào nhận, bắt đầu hỏi thăm và đi tìm hiểu về trường,
B.
Tìm trường học cho con, đăng kí cho con và mình cùng học.
C.
Ở bên cạnh con, giúp đỡ, động viên con, học bài của mình.
D. An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài của mình.
Câu 5. (0,75 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (m2)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt
được điều ta mơ ước.
B.
Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C.
Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. ( 0,75 điểm) Cảm nhận của em về người mẹ trong câu chuyện trên. (m3)
Viết câu trả lời của em:………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Câu 7: (1,0 điểm) Trong các câu sau câu nào là câu ghép? ( m1)
A. Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học.
B.
Tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em.
C.
Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một tiệm bánh.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập.
Câu 8. (1,0 điểm) Thêm kết từ và vế câu thích hợp vào chỗ chấm để tạo câu ghép và cho
biết các vế câu ghép nối với nhau bằng cách nào? (m 2)
.............................................................................................. nên tôi được cô giáo khen.
Các vế câu ghép nối với nhau bằng :....................................................................
Câu 9. (1 ,0 điểm) Trong hai câu văn sau: “Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ
nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Câu in đậm liên kết với câu
đứng trước bằng cách nào? (m2)
A. Bằng cách lặp từ ngữ.(Từ ngữ lặp lại là:...........)
B. Bằng cách thay thế từ ngữ. (Từ ngữ ..........….. ở câu 2 thay thế cho.............…………...ở
câu 1)
C. Bằng cách dùng từ có tác dụng nối. (Từ nối là…………)
D. Bằng cách dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ. (Từ ngữ nối là: ……….; Từ …..…… thay
thế cho từ ngữ …………)
Câu 10. (0 ,75 điểm) Trong vai con gái út Lin-da, em hãy viết một câu ghép có sử
dụng kết từ nối các vế câu để nói với mẹ trong buổi lễ tốt nghiệp. (m3)
Viết câu của em:
……………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn tả một người mà em yêu quý nhất.
Đề 2: Viết bài văn tả cảnh một cảnh đẹp thiên nhiên ở nơi em ở (hoặc nơi em đã từng đến
thăm).
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (2điểm)
Giáo viên gọi từng HS lên kiểm tra .
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 110-120 tiếng, tốc độ đọc khoảng
95-100 tiếng/phút sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. Bài đọc
thành tiếng là bài chọn ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống.
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 95-100 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu
cảm: 0.75 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc sai không
quá 5 tiếng): 0.75 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0.5 điểm.
Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.
II. Đọc hiểu văn bản (8điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
C. Được đi học và tốt nghiệp
0.5 điểm
Câu 2
S-Đ-Đ-S
1.0 điểm
Câu 3
Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con và sâu xa hơn là tiếp
tục thực hiện giấc mơ của mình.
0.5 điểm
Câu 4
D . An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài
của mình.
0.75 điểm
Câu 5
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ
lực phấn đấu thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.
0.75 điểm
Câu 6
HS viết theo ý kiến cá nhân
Ví dụ: Người mẹ trong câu chuyện là một người yêu thương con,
mạnh mẽ, không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.
0.75 điểm
Câu 7
C. Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một
tiệm bánh.
1.0 điểm
Câu 8
- HS thêm đúng kết từ và vế câu vào chỗ chấm để tạo câu ghép
- HS nêu được các vế câu ghép nối với nhau bằng cặp kết từ
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 9
HS khoanh đúng ý D. Từ ngữ nối là: Cứ thế; Từ chúng tôi thay
thế cho từ ngữ hai mẹ con tôi)
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 10
HS viết đúng yêu cầu về nội dung và hình thức
0.75 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Yêu cầu
Điểm
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần, tả được
những đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình của người em yêu thích có lồng
cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc. (Đề 6
1) Hoặc Tả được một cảnh đẹp nơi em ở hoặc em từng đến theo đúng trình tự hợp
lý. (Đề 2)
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả, hình thức trình bày
1
Biết dùng từ, diễn đạt lưu loát và viết câu đúng ngữ pháp, liên kết câu, liên kết
đoạn.
1
Biết dùng hình ảnh, các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và các biện pháp nghệ thuật, sắp
xếp ý, có sáng tạo
2
(Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.)
Cách tính điểm:
Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt = (Điểm kiểm tra đọc + Điểm kiểm tra viết) : 2 (được
làm tròn 0,5 thành 1)
GV lớp 5C
Nguyễn Tuấn Anh
Năm học 2025-2026
1. Ma trận đề thi Toán lớp 5 giữa kì 2 KNTT
Mức 1
Mạch kiến thức, tên nội Số câu, số
dung, chủ đề
điểm
TN
2Số và phép tính:
Số câu
Hỗn số, số thập phân; làm
Câu số
tròn các số thập phân
- Cộng, trừ, nhân chia số
thập phân; vận dụng tính
được giá trị của biểu thức
- Đổi số đo đại lượng ,số Số điểm
đo thời gian,
Tỉ số, Tỉ số phần trăm,Tỉ
lệ bản đồ
4
Yếu tố hình học và đo
lường:
- Đổi các đơn vị đo đại
lượng, diện tích, thể tích
- Tính diện tích, thể tích
của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương
Xác suất thống kê
Tổng
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
1
1
1
1,3, 5,6
4,8
9
11
2,5
1,5
2,0
Số câu
1
1
Câu số
7
Số điểm
0,5
Số câu
1
Câu số
2
Số điểm
0.5
Số câu
Tổng
TN
5
2
1,0
4,0
3,0
1
1
10
2,0
0,5
2,0
1
TL
5
3
2
1
Số điểm
3
2
4
1
Tỉ lệ
30%
60%
0,5
10
10% 100%
2. Đề thi Toán giứa HK2
Hãy khoanh vào trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu:
Câu 1:( M1- 1,0 điểm)
a) Số thập phân 1,2 viết thành phân số thập phân là:
A. 1/2
B. 1/20
C. 12/10
D. 12/100
b) Làm tròn số thập phân 19,385 đến hàng phần mười.
A. 19,4
B. 9,3
C. 9,38
Câu 2: (M1- 0,5)
D. 9,39
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm số học sinh thích
học Vẽ, thích học Tiếng Việt, thích học Toán, thích học Khoa
học. Biết lớp học có 40 học sinh. Số học sinh thích học Toán là:
A. 12
B. 20
C. 25
D. 30
Câu 3:(M1 - 0,5) Lớp 5B có 40 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 40% số học sinh của lớp.Vậy
lớp đó có số học sinh nữ là :
A. 8 học sinh
B. 16 học sinh
C. 20 học sinh
D. 24 học sinh
Câu 4: ( M2- 0,5). Biết 64,97 < ……< 65,14. Số tự nhiên điền vào chỗ chấm là :
A. 64
B. 65
C. 66
D. 63
Câu 5: ( M1- 0,5) Tổng của 2 số là 40. Tỉ số của 2 số là 3/5. Số lớn là:
A. 15
B. 20
C. 25
D. 30
Câu 6:(M1- 0,5) Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài 1000 m. Bạn Lan vẽ quãng đường
đó trên bản đồ với tỉ lệ 1: 500. Hỏi trên bản đồ quãng đường đó dài bao nhiêu xăng – ti- mét?
A. 2
B. 10
C. 100
D. 200
Câu 7: (M2 - 0,5 đ) Nếu cạnh của hình lập phương được gấp lên 3 lần thì diện tích toàn phần
của hình lập phương gấp lên số lần là:
A. 3 lần
B. 6 lần
C. 9 lần
D. 12 lần
Câu 8: (M2 -1.0 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào cuối mỗi phần:
a. 3 ngày 5 giờ = 35 giờ
b. 15 tấn 56 kg = 15,056 kg
c. 96 phút = 1 giờ 36 phút
d. 654 dm2 = 65,4 m2
Câu 9: (M2 - 2,0 đ) Đặt tính rồi tính:
48,12 + 54,7 ;
85,26 – 37,12
;
57,5 x 1,4
;
2 6,78 : 13
Câu 10:(M2 -2,0 đ) Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 120cm, chiều rộng 60cm,
chiều cao 150cm.
a) Tính diện tích kính làm bể cá đó (bể không có nắp)
b) Nếu đổ đầy nước thì bể cá đó chứa được bao nhiêu lít nước (biết 1dm3= 1 lít)
Câu 11 (M3 -1,0 đ) : Tính bằng cách thuận tiện nhất: 420 : 0,5 + 420 x 94 + 420 : 0,25
3. HD CHẤM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
a/D
b/A
A
B
B
C
D
C
a/S; b/Đ; c/Đ; d/S
1,0 đ
0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
1,0đ
Câu 9. (2 điểm ) Mỗi phép tính đặt tính đúng và kết quả đúng cho 0,5 đ
(Lưu ý: Đặt tính đúng kết quả sai cho 0,25 diểm, đặt tính sai kết quả đúng không cho điểm)
Câu 10. (2điểm )
a) Diện tích xung quanh của bể cá là:
( 120 + 60) x 2 x 150 = 54000 (cm2 ) (0,5 điểm)
Diện tích mặt đáy của bể cá là
120 x 60 = 7200 (cm2 ) (0,25 điểm)
Diện tích kính dùng làm bể cá đó là:
54000 + 7200 = 61200 (cm2) (0,25 điểm)
b) Nếu đổ đầy nước thì bể cá đó chứa được số lít nước là:
120 x 60 x 150 = 1080000 ((cm3 ) (0,5 điểm)
1080000 cm3 = 1080 dm3 = 1080 lít (0,25 điểm)
Đáp số: a) 61200 cm2 (0,25 điểm)
b) 1080 lít
Câu 11 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất
420 : 0,5 + 420 x 94 + 420 : 0,25
= 420 x 2 + 420 x 94 + 420 x 4 (0,25 điểm)
= 420 x (2 + 94 + 4 ) (0,25 điểm)
= 420 x 100 (0,25 điểm)
= 42000 (0,25 điểm)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------1. Ma trận đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
TT
1
2
3
Mức 1
Chủ đề
Đọc thành tiếng
kết hợp kiểm tra
nghe - nói
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
TN
TL
Tốc độ đọc khoảng
95-100 tiếng/phút sau đó trả lời 1 câu hỏi
về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra
(kiểm tra nghe – nói).
Số
điểm
2 điểm
Số câu 2
Đọc hiểu văn
bản: Nội dung
Số
1.5 đ
văn bản và vận
điểm
dụng kiến thức đã
Câu
học vào thực tiễn.
1; 2
số
1
Kiến thức Tiếng Số câu 1
Việt: Câu ghép,
Số
1.0 đ
cách nối các vế
2
1
4
2
0.5 đ 1.5 đ
0.75đ
2.5 đ
1.75đ
3
4;5
6
1
1
1
2
2
1.0 đ
1.0 đ
0.75 đ 2.0 đ
1.75 đ
điểm
Câu
câu ghép, liên kết
số
câu
7
9
8
Tổng số câu
3
1
3
1
2
6
4
Tổng số điểm
2.5 đ
0.5đ 2.5 đ
1.0 đ
1.5 đ
4.5 đ
3.5 đ
Tỉ lệ
37.5%
43.75%
10
18.75%
100%
2 BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
A. KIỂM TRA ĐỌC(10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
II. Đọc hiểu: (8 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách vở,
những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự hào
giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và xin làm
việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để các con
mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy
các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có
trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt
đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Linđa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là
tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi
phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên,
an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của
mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước
mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không cần phải nhờ
vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là do sự phấn đấu
không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi chúng ta. Quả thật, sẽ
không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Câu 1. (0,5 điểm) Tác giả trong câu chuyện có ước mơ gì? (m1)
A. Được mọi người khen ngợi.
B. Được làm việc trong tiệm bánh.
C. Được đi học và tốt nghiệp.
D. Nuôi dạy các con thành tài.
Câu 2. (1.0 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy xác định những điều dưới đây đúng
hay sai. Đúng ghi Đ; sai ghi S (m1)
Thông tin
Trả lời
Vì gia đình nghèo, đông anh em nên tác giả quyết định đi học để giúp đỡ gia đình.
Tác giả quyết tâm lao động cật lực để nuôi dạy các con thành tài.
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Khi tiếp tục đi học, tác giả thấy rất dễ dàng vì đi học rất thú vị
Câu 3. (0.5 điểm) Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ nữa? (m1)
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 4: (0,75 điểm) Những chi tiết nào nói đúng và đủ sự khó khăn của tác giả khi đi học
cùng con? (m2)
A. Không có trường nào nhận, bắt đầu hỏi thăm và đi tìm hiểu về trường,
B.
Tìm trường học cho con, đăng kí cho con và mình cùng học.
C.
Ở bên cạnh con, giúp đỡ, động viên con, học bài của mình.
D. An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài của mình.
Câu 5. (0,75 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (m2)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt
được điều ta mơ ước.
B.
Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C.
Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. ( 0,75 điểm) Cảm nhận của em về người mẹ trong câu chuyện trên. (m3)
Viết câu trả lời của em:………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Câu 7: (1,0 điểm) Trong các câu sau câu nào là câu ghép? ( m1)
A. Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học.
B.
Tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em.
C.
Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một tiệm bánh.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập.
Câu 8. (1,0 điểm) Thêm kết từ và vế câu thích hợp vào chỗ chấm để tạo câu ghép và cho
biết các vế câu ghép nối với nhau bằng cách nào? (m 2)
.............................................................................................. nên tôi được cô giáo khen.
Các vế câu ghép nối với nhau bằng :....................................................................
Câu 9. (1 ,0 điểm) Trong hai câu văn sau: “Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ
nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Câu in đậm liên kết với câu
đứng trước bằng cách nào? (m2)
A. Bằng cách lặp từ ngữ.(Từ ngữ lặp lại là:...........)
B. Bằng cách thay thế từ ngữ. (Từ ngữ ..........….. ở câu 2 thay thế cho.............…………...ở
câu 1)
C. Bằng cách dùng từ có tác dụng nối. (Từ nối là…………)
D. Bằng cách dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ. (Từ ngữ nối là: ……….; Từ …..…… thay
thế cho từ ngữ …………)
Câu 10. (0 ,75 điểm) Trong vai con gái út Lin-da, em hãy viết một câu ghép có sử
dụng kết từ nối các vế câu để nói với mẹ trong buổi lễ tốt nghiệp. (m3)
Viết câu của em:
……………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn tả một người mà em yêu quý nhất.
Đề 2: Viết bài văn tả cảnh một cảnh đẹp thiên nhiên ở nơi em ở (hoặc nơi em đã từng đến
thăm).
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (2điểm)
Giáo viên gọi từng HS lên kiểm tra .
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 110-120 tiếng, tốc độ đọc khoảng
95-100 tiếng/phút sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. Bài đọc
thành tiếng là bài chọn ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống.
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 95-100 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu
cảm: 0.75 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc sai không
quá 5 tiếng): 0.75 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0.5 điểm.
Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.
II. Đọc hiểu văn bản (8điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
C. Được đi học và tốt nghiệp
0.5 điểm
Câu 2
S-Đ-Đ-S
1.0 điểm
Câu 3
Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con và sâu xa hơn là tiếp
tục thực hiện giấc mơ của mình.
0.5 điểm
Câu 4
D . An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài
của mình.
0.75 điểm
Câu 5
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ
lực phấn đấu thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.
0.75 điểm
Câu 6
HS viết theo ý kiến cá nhân
Ví dụ: Người mẹ trong câu chuyện là một người yêu thương con,
mạnh mẽ, không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.
0.75 điểm
Câu 7
C. Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một
tiệm bánh.
1.0 điểm
Câu 8
- HS thêm đúng kết từ và vế câu vào chỗ chấm để tạo câu ghép
- HS nêu được các vế câu ghép nối với nhau bằng cặp kết từ
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 9
HS khoanh đúng ý D. Từ ngữ nối là: Cứ thế; Từ chúng tôi thay
thế cho từ ngữ hai mẹ con tôi)
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 10
HS viết đúng yêu cầu về nội dung và hình thức
0.75 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Yêu cầu
Điểm
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần, tả được
những đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình của người em yêu thích có lồng
cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc. (Đề 6
1) Hoặc Tả được một cảnh đẹp nơi em ở hoặc em từng đến theo đúng trình tự hợp
lý. (Đề 2)
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả, hình thức trình bày
1
Biết dùng từ, diễn đạt lưu loát và viết câu đúng ngữ pháp, liên kết câu, liên kết
đoạn.
1
Biết dùng hình ảnh, các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và các biện pháp nghệ thuật, sắp
xếp ý, có sáng tạo
2
(Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.)
Cách tính điểm:
Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt = (Điểm kiểm tra đọc + Điểm kiểm tra viết) : 2 (được
làm tròn 0,5 thành 1)
GV lớp 5C
Nguyễn Tuấn Anh
 

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học










Các ý kiến mới nhất