HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

A1.jpg Du_lich_2.gif Thit_bo.jpg Caronghuyetlong.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này

    Chuyên đề 10 Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GVTH hạng II: Xây dựng môi trường văn hóa...

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TS. La Nguyệt Anh (ĐHSP2)
    Người gửi: Trần Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:29' 08-10-2018
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 1 người (Trần Nam)
    Chuyên đề 10
    XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA,
    PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NHÀ TRƯỜNG VÀ LIÊN KẾT, HỢP TÁC QUỐC TẾ


    TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
    VIỆN NCSP

    BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
    GIÁO VIÊN TH HẠNG II
    TS.GVC LA NGUYỆT ANH
    nguyetanhsp2@gmail.com
    NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
    1. Xây dựng văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu
    2. Văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp
    3. Văn hóa nhà trường và phát triển đội ngũ
    4. Báo cáo thực tiễn công tác xây dựng văn hóa nhà trường
    3

    1. Xây dựng văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.1. Một số quan niệm về văn hóa và văn hóa nhà trường
    a. Một số quan niệm về văn hóa
    Theo Từ điển triết học: “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử của mình” (TĐTH, tr.973)
    Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong hoạt động thực tiễn lịch sử gọi chung là hệ giá trị xã hội.
    Hệ giá trị này biểu hiện thông qua vốn di sản văn hóa và phương thức ứng xử văn hóa của cộng đồng người, là thành tố cốt lõi làm nên bản sắc riêng của một cộng đồng xã hội, có khả năng chi phối điều tiết hoạt động của mọi thành viên sống trong cộng đồng xã hội ấy
    4
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.1. Một số quan niệm về văn hóa và văn hóa nhà trường
    b. Một số quan niệm về văn hóa nhà trường
    Văn hóa nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm
    Văn hóa nhà trường liên quan tới toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của một nhà trường. Nó biểu hiện thành hệ thống các chuẩn mực, giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử… được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong nhà trường tiếp nhận.
    5
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.2. Một số khía cạnh của văn hóa nhà trường
    a. Văn hóa ứng xử
    Ứng xử
    + Ứng xử (nghĩa rộng) là toàn bộ những phản ứng thể hiện thái độ của chủ thể trước mọi tác động của thế giới khách quan.
    + Ứng xử (nghĩa hẹp) dùng để chỉ những phản ứng thể hiện thái độ, hành vi, cử chỉ của con người trong tình huống có vấn đề nào đó diễn ra trong quá trình giao tiếp.
    Văn hóa ứng xử
    + Văn hóa ứng xử là hệ thống các giá trị và chuẩn mực của con người thể hiện ở “cách phản ứng phù hợp” đối với các tình huống giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội
    + Văn hóa ứng xử được biểu hiện thông qua hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động giáo dục đào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học
    6

    Biểu hiện của văn hóa ứng xử trong nhà trường
    Ứng xử của thầy, cô giáo với học sinh: luôn gương mẫu trước học sinh, quan tâm đến học sinh, tôn trọng người học, biết phát hiện những ưu điểm, nhược điểm của người học để khích lệ, chỉ bảo, hướng dẫn
    Ứng xử của học sinh với thầy, cô giáo: thể hiện ở sự kính trọng, yêu quí của người học đối với thầy cô; hiểu được những chỉ bảo, giáo dục của thầy, cô và thực hiện những điều đó tự giác và có trách nhiệm.
    Ứng xử giữa lãnh đạo với giáo viên, nhân viên: người LĐ phải có năng lực tổ chức các hoạt động GD; có lòng vị tha, độ lượng, tôn trọng GV, NV; XD được bầu không khí lành mạnh trong nhà trường
    Ứng xử giữa các đồng nghiệp, học sinh với nhau: thể hiện qua cách đối xử mang tính tôn trọng, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau
    Văn hóa ứng xử trong nhà trường là nhằm xây dựng một môi trường văn minh, lịch sự.
    7
    Thảo luận
    Nhận xét về văn hóa ứng xử ở trường của Thầy, Cô
    * THẦY, CÔ SỬ DỤNG KĨ THUẬT “KHĂN TRẢI BÀN”
    Kỹ thuật “Khăn trải bàn”
    10/8/2018
    9
    Có ý kiến cho rằng VHNT đang biến dạng
    Truyền thống “tôn sư trọng đạo” đang bị xúc phạm
    Coi trọng dạy chữ mà lơ là việc dạy người; coi trọng số lượng hơn là chất lượng
    Chúng ta phải làm gì để tạo ra những sản phẩm có văn hóa?
    10
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.2. Một số khía cạnh của văn hóa nhà trường

    b. Văn hóa học tập
    11
    Theo thầy cô, văn hóa học tập trong nhà trường biểu hiện như thế nào?
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.2. Một số khía cạnh của văn hóa nhà trường
    b. Văn hóa học tập
    Trong nhà trường, hoạt động chủ đạo là hoạt động tổ chức dạy học của GV và hoạt động học tập của HS.
    Môi trường có văn hóa học tập, ở đó, không chỉ người học mà cả người dạy đều không ngừng học tập nhằm tìm kiếm những tri thức mới: thầy học tập trò,trò học tập thầy, giữa các em học sinh học tập lẫn nhau, cùng giúp đỡ nhau tiến bộ
    12
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.2. Một số khía cạnh của VHNT
    c. Văn hóa thi cử
    Trong nhà trường, VH thi cử biểu hiện ở chỗ: HS tự giác, nghiêm túc thực hiện nội qui, qui chế thi; không có hiện tượng HS quay cóp bài, sư dụng tài liệu trong kì thi.
    GV thực hiện nghiêm túc qui chế thi, đảm bảo tính khách quan, công bằng trong cả khâu coi và chấm thi. Không có hiện tượng chạy trường, chạy lớp.
    13
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.2. Một số khía cạnh của VHNT
    d. Văn hóa chia sẻ
    Trong nhà trường, VH chia sẻ được thể hiện ở tinh thần đoàn kết của TT nhà trường, vượt qua những khó khăn, trở ngại, thách thức, đồng cam, cộng khổ, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chân thành, thẳng thắn.
    VH chia sẻ bao gồm các nội dung như: trao đổi về chuyên môn, học thuật giữa các cán bộ giáo viên, chia sẻ những kiến thức trong quá trình học tập của HS… tạo bầu không khí vui tươi dân chủ, kích thích tính sáng tạo trong học tập của người học
    VH chia sẻ thể hiện ở các MQH: giữa thầy cô giáo với HS; giữa HS với thầy cô; giữa LĐ với GV, NV; giữa các đồng nghiệp, HS với nhau.
    => Nguyên tắc vàng trong văn hóa chia sẻ: HÃY LẮNG NGHE, HÃY THẤU HIỂU
    14
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.2. Một số khía cạnh của VHNT
    e. Văn hóa giao tiếp
    Văn hóa giao tiếp là một bộ phận trong tổng thể văn hóa nhằm chỉ quan hệ giao tiếp của mỗi người trong xã hội.
    Nói đến văn hóa giao tiếp là nói đến vẻ đẹp trong giao tiếp của con người với con người trong xã hội cụ thể; thể hiện ở những hệ thống giá trị, chuẩn mực giao tiếp được xã hội thừa nhận, biểu hiện trong lời nói, cử chỉ, hành vi, thái độ, cách ứng xử của mỗi người.
    Văn hóa giao tiếp học đường: giao tiếp giữa thầy, cô giáo với HS; giữa HS với thầy, cô; giữa LĐ với GV, NV; giữa các đồng nghiệp, các HS
    Các hình thức giao tiếp: giao tiếp trực tiếp, giao tiếp gián tiếp
    15
    Trí thông minh con của bạn sở hữu?
    Trí thông minh học sinh của bạn sở hữu?
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.3. Biểu hiện của VHNT


    21

    Những biểu hiện tích cực, lành mạnh của VHNT?
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.3. Biểu hiện của VHNT
    a. Những biểu hiện tích cực, lành mạnh của VHNT
    Nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau;
    CB, GV đều biết rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm, có ý thức chia sẻ trách nhiệm.
    Coi trọng nhau, cổ vũ sự nỗ lực hoàn thành công việc và công nhận sự thành công của mỗi người, luôn cổ vũ sự sáng tạo, đổi mới.
    Khuyến khích GV cải tiến PP, nâng cao chất lượng DH; tham gia đóng góp ý kiến trong mọi hoạt động của NT
    Khuyến khích đối thoại, hợp tác và làm việc nhóm; chia sẻ kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn
    NT thể hiện sự quan tâm, có MQH hợp tác chặt chẽ, lôi kéo cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề GD.
    22
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.3. Biểu hiện của VHNT


    23

    Những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh (phi văn hóa) trong VHNT?
    1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa nhà trường
    1.1.3. Biểu hiện của VHNT
    b. Những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh (phi văn hóa) trong VHNT?
    Buộc tội, đổ lỗi cho nhau; Quan liêu, nguyên tắc một cách máy móc; Trách mắng học sinh vì các em không có sự tiến bộ.
    Kiểm soát quá chặt chẽ, đánh mất quyền tự do, tự chủ của cá nhân
    Thiếu sự động viên khuyến khích, thiếu sự cởi mở tin cậy.
    Thiếu sự hợp tác, chia sẻ học hỏi lẫn nhau
    Mâu thuẫn, xung đột nội bộ không được giải quyết.
    24
    1.2. VHNT và xây dựng thương hiệu của nhà trường
    1.2.1. Khái niệm thương hiệu nhà trường
    a. Khái niệm thương hiệu
    * Theo Từ điển tiếng Việt, thương hiệu: “là dấu hiệu đặc biệt (thường là tên) của nhà sản xuất hay nhà cung cấp, thường được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm làm cho chúng được phân biệt đẽ dàng với các sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại của các nhà sản xuất hay nhà cung cấp khác”.

    * Phân biệt nhãn hiệu với thương hiệu
    + Nhãn hiệu giúp phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác
    + Thương hiệu giúp phân biệt nhãn hiệu nào là nhãn hiệu tốt và có uy tín ở mức độ nào.
    25
    1.2. VHNT và xây dựng thương hiệu của nhà trường
    1.2.1. Khái niệm thương hiệu nhà trường
    b. Thương hiệu trong giáo dục
    + Yếu tố cốt lõi tạo nên THNT là chất lượng giáo dục. Mọi nỗ lực trong giáo dục là vì chất lượng giáo dục (Khái niệm chất lượng giáo dục theo đúng nghĩa triết học, chứ không phải theo quan điểm thương mại). Chủ thể tạo nên CLGD, thương hiệu NT là HS và GV
    + Các giá trị cụ thể: Các thế hệ học sinh được giáo dục, có tri thức, có nghị lực và phẩm chất đạo đức tốt; Đội ngũ CB, GV tâm huyết, trách nhiệm, tài năng, giỏi chuyên môn
    26
    1.2. VHNT và xây dựng thương hiệu của nhà trường
    1.2.1. Khái niệm thương hiệu nhà trường
    b. Thương hiệu trong giáo dục
    THGD hướng vào các giá trị nhân văn: hòa bình, khoan dung, trung thực, hạnh phúc, tình yêu, tự do, hợp tác, khiên tốn, giản dị, hòa thuận đều có những hình thức cụ thể cho từng quốc gia và địa phương.
    Ở mọi cấp quản lí, giáo dục đều cần lưu lưu ý đến vấn đề này. Thậm chí có thể thiết lập các chuẩn giáo dục giá trị theo tiếp cận văn hóa ở cấp địa phương ngay trong những nhiệm vụ hằng ngày của thầy cô giáo và học sinh
    27
    1.2. VHNT và xây dựng thương hiệu của nhà trường
    1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu nhà trường.
    + Chất lượng các hoạt động dạy và học
    + Các dịch vụ dạy học
    + Cảnh quan của nhà trường
    + Tầm nhìn của nhà trường

    28
    1.2.3. MQH giữa XDVHNT và XDTH của NT
    XDVHNT tạo ĐK, cơ sở cho việc XD thành công THNT
    XDTHNT là động lực, mục tiêu của XDVHNT, tạo ra nét bản sắc của VH tổ chức NT
    29
    30


    2. Văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp
    2.1. Đạo đức nghề nghiệp và biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp
    Đạo đức nghề nghiệp
    + Đạo đức là phẩm chất quan trọng của nhân cách, là nền tảng XD thế giới tâm hồn của con người
    + Đạo đức nghề nghiệp là một hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức xã hội mang tính đặc thù của một bộ phận XH có chung một nghề nghiệp nhằm định hướng, điều chỉnh hành vi ứng xử và giải quyết những mối quan hệ XH giữa các thành viên trong XH
    31


    Đạo đức nhà giáo


    QUY ĐỊNH
    Về đạo đức nhà giáo
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT
    ngày 16 tháng 4 năm2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
    Điều 4. Đạo đức nghề nghiệp
    1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, th­ương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lư­ợng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.
    2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trư­ờng, của ngành.
    3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.
    3. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.
    Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
    Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
    Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
    Các tiêu chuẩn đạo đức khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.
    Biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp
    Đối với nghề
    Đối với tập thể NT
    Đối với đồng nghiệp
    Đối với học sinh
    Đối với chính mình
    35
    2.2. Hình thành và bảo vệ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp qua xây dựng văn hóa nhà trường
    Xây dựng mối quan hệ lành mạnh giữa các thành viên trong nhà trường
    Giáo dục kĩ năng xã hội cần thiết
    Môi trường giáo dục công bằng và dân chủ
    36
    37


    3. Văn hóa nhà trường và phát triển đội ngũ
    3.1. Các yêu cầu phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học
    3.1.1. Các yêu cầu về phẩm chất
    Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
    Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
    Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh
    Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp
    Tiêu chí 5. Lối sống tác phong
    38
    3.1.2. Yêu cầu về năng lực nghề nghiệp

    Năng lực dạy học tích hợp liên môn
    Năng lực giáo dục HS
    Năng lực giao tiếp
    Năng lực NCKHSPƯD
    Năng lực PT CTGD nhà trường
    Năng lực tổ chức HĐ trải nghiệm sáng tạo
    Năng lực tự học, tự bồi dưỡng
    39
    3.2. Nuôi dưỡng văn hóa nhà trường và vấn đề phát triển phẩm chất năng lực nghề nghiệp cho giáo viên và học sinh
    Thiết lập những thông điệp về tôn trọng sự khác biệt
    Xây dựng hệ thống nội quy trường và lớp
    Tăng cường dạy cách giải quyết vấn đề để mỗi cá nhân ở trường học đều nhận thức được vai trò và trách nhiệm của chính mình.
    Khen thưởng và khích lệ phù hợp tạo ra môi trường phù hợp cho sự phát triển phẩm chất và năng lực của giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường.
    40
    41

    4. Báo cáo thực tiễn công tác
    xây dựng văn hóa nhà trường
    BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ 10
    1. Theo thầy/cô, việc xây dựng văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò như thế nào đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục nói riêng và đối với sự phát triển giáo dục tại địa phương nói chung?
    2. Đề xuất biện pháp để xây dựng văn hóa nhà trường và tạo dựng thương hiệu của trường tại nơi thầy/cô công tác.
    42
    BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ 10
    Đề xuất biện pháp để xây dựng văn hóa nhà trường tại nơi Thầy/Cô công tác.

    1. Bài thu hoạch NHÓM (tối đa 5 học viên/ nhóm).
    Thời gian làm bài: 60 phút.
    2. Thành lập các nhóm Đánh giá Đề xuất. Học viên chủ trì.

    43
    Xin trân trọng cám ơn Quí Thầy, Cô!
    44
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !