HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Website

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Thành viên trực tuyến

13 khách và 1 thành viên
  • Lê Minh Hiếu
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này

    Bài tập Tiếng Việt cuối tuần lớp 3 (Cả năm)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:38' 09-07-2021
    Dung lượng: 355.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Tuấn Anh)
    .BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 1 - LỚP 3
    Bài 1
    Gạch chân các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
    Tay em đánh răng
    Răng trắng hoa nhài
    Tay em chải tóc
    Tóc ngời ánh mai
    Bài 2
    Gạch chân những từ chỉ sự vật ( chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên...) trong đoạn văn sau:
    Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng chiếu dội lên mặt. Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang.
    Bài 3
    Ghi lại các sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn ở bài 2
    ..........................................như.........................................................
    Bài 4
    Hãy chọn các sự vật ở trong ngoặc : (Bốn cái cột đình, bốn thân cây chắc khoẻ,hạt nhãn, mắt thỏ, khúc nhạc vui, tiếng hát của dàn đồng ca) để so sánh với từng sự vật trong các câu dưới đây:
    - Đôi mắt bé tròn như...........................................................................
    - Đôi mắt bé tròn như...........................................................................
    - Bốn chân của chú voi to như.................................................................
    - Bốn chân của chú voi to như.................................................................
    - Trưa hè, tiếng ve như..........................................................................
    - Trưa hè, tiếng ve như..........................................................................




    BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 2 - LỚP 3
    Bài 1
    Khoanh tròn chữ cái trước các từ chỉ trẻ em với thái độ tôn trọng
    a. trẻ em b. trẻ con c. nhóc con
    d. trẻ ranh c. trẻ thơ d. thiếu nhi
    Bài 2
    Điền tiếp vào chỗ trống các từ chỉ phẩm chất tốt của trẻ em.
    Ngoan ngoãn, thông minh, tự tin, ............................................................ ........................................................................................................
    ........................................................................................................
    Bài 3
    Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ? Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi là gì ? ( hoặc là ai ? ) trong mỗi câu sau:
    - Cha mẹ, ông bà là những người chăm sóc trẻ em ở gia đình.
    - Thầy cô giáo là những người dạy dỗ trẻ em ở trường học.
    - Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại.
    Bài 4
    Chọn các từ ngữ ở trong ngoặc : (sách , vở, bút, thước kẻ, cặp sách và sách vở, bạn của nhà nông, con vật kéo rất khoẻ, người mang tin vui đến cho các bạn học sinh, loài hoa có màu sắc rực rỡ ) điền vào chỗ trống để những dòng sau thành câu có mô hình Ai ( cái gì, con gì)? - là gì ( là ai)?.
    - Con trâu là..........................................................................................
    - Con trâu là..........................................................................................
    - Hoa phượng là....................................................................................
    - Hoa phượng là....................................................................................
    - ........................................là những đồ dùng học sinh luôn phải mang đến lớp.
    - ........................................là những đồ dùng học sinh luôn phải mang đến lớp.



    BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 3 - LỚP 3
    Bài 1
    Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi đoạn sau vào chỗ trống và khoanh tròn từ dùng để so sánh trong từng hình ảnh đó:
    Quạt nan như lá ...........................................................
    Chớp chớp lay lay ...........................................................
    Quạt nan rất mỏng ...........................................................
    Quạt gió rất dày ...........................................................

    Cánh diều no gió ...........................................................
    Tiếng nó chơi vơi ...........................................................
    Diều là hạt cau ...........................................................
    Phơi trên nong trời ...........................................................

    Bài 2
    Điền từ so sánh ở trong ngoặc ( là, tựa, như) vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho phù hợp :
    Đêm ấy, trời tối.................mực.
    Trăm cô gái.....................tiên sa.
    Mắt của trời đêm ...............các vì sao.
    Bài 3
    Ghi lại 2 thành ngữ hoặc tục ngữ có hình ảnh so sánh mà em biết
    M : Đẹp như tiên sa.
    ....................................................................................
    ....................................................................................
    Bài 4
    Dựa vào từng sự việc để chia đoạn sau thành 4 câu.
    Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn trong nhà, ngoài sân lúc cơm gần chín, mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học.
    ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................




    BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 4 -LỚP 3
    Bài 1
    Ghi chữ Đ (đúng) trước từ chỉ gộp nhiều người trong gia đình
    a. cha mẹ
    b. con cháu
    c. con gái
    d. anh họ
    
    e. em trai
    g. anh em
    h. chú bác
    i. chị cả
    
    Bài 2
    Chọn các thành ngữ hoặc tục ngữ trong ngoặc ( Cha sinh, mẹ dưỡng. Công cha như núi Thái Sơn. Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ. Con chẳng chê mẹ khó, chó không chê chủ nghèo.) cho phù hợp với ý nghĩa trong từng cột dưới đây:
    a. Chỉ tình cảm hoặc công lao của cha
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !