HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Website

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

10 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Thit_bo.jpg A1.jpg Du_lich_2.gif Caronghuyetlong.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Văn hóa - Tâm linh > Tử vi - Phong thủy >

    Tuổi Thìn sinh vào giờ ngày tháng nào tốt nhất

    Hình ảnh có liên quan

    Trong 12 tháng của năm Thìn, tùy vào tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh của mỗi người (theo âm lịch), mà có vận số tốt xấu khác nhau. Ngoài ra, các bạn nên tham khảo thêm phép "Cân Xương Tính Số"

    Trong 12 tháng của năm Thìn, tùy vào tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh của mỗi người (theo âm lịch), mà có vận số tốt xấu khác nhau.

    1/Vận số người tuổi Thìn theo tháng sinh:

    Sinh tháng Giêng (tháng 1 Âm lịch): Người tuổi Thìn sinh vào tháng này tuy có tài cao nhưng không có đất dụng võ, không gặp thời, ít người giúp đỡ, tay không dựng nghiệp.

    Sinh tháng 2: Sinh vào tiết Kinh Trập, rồng bay lên trời nên tài lộc đều mãn nguyện, có chức quyền, có uy danh, được mọi người tôn kính. Nếu gặp thời cơ sẽ làm nên nghiệp lớn.

    Sinh tháng 3: Là người ôn hòa, kín đáo, thông minh, có chí lớn, đáng tin cậy. Có số tôn quý hơn người, đỗ đạt cao, lập được công lớn.

    Sinh tháng 4: Là người có chí dời non lấp biển, có tài mở mang trời đất, bình định thiên hạ, đánh Đông dẹp Bắc, uy phong lẫy lừng. Có số gặp thời, được lộc trời ban, gia thế hưng vượng.

    Sinh tháng 5: Sinh vào tháng này là người cương trực, tính khí nóng vội. Có số gặp thời, có uy quyền, nổi tiếng mọi nơi.

    Sinh tháng 6: Là người vận số trôi nổi, tiến thoái lưỡng nan, công danh sự nghiệp khó khăn, khó giàu có. Có thể làm nên sự nghiệp nhưng phải gặp thời.

    Sinh tháng 7: Sinh vào tiết Lập Thu là người trí tuệ sáng suốt, kỹ nghệ tinh thông, mạnh dạn mưu trí hơn người. Số có danh lợi song toàn, tiểu nhân khó lòng mưu hại.

    Sinh tháng 8: Là người có tài năng kiệt xuất, ý chí cao lớn, phong lưu, nhã nhặn. Số du ngoạn bốn biển, hưởng phúc trời ban. Nếu làm lãnh đạo sẽ rất thành công.

    Sinh tháng 9: Là người quyết đoán, sòng phẳng, chu đáo, hòa nhã. Có số mưu sự như ý, phú quý giàu sang, thuận lợi trên con đường thăng tiến.

    Sinh tháng 10: Sinh vào tiết Lập Đông thường có tính cách nhu mỳ, tự lập, tuy có tài lớn nhưng không chịu xông pha, số khó thành công trong sự nghiệp.

    Sinh tháng 11: Người sinh vào tháng này có số cô đơn, không có đường tiến, tuy có sức nhưng khó làm, có chí nhưng uổng công vô ích.

    Sinh tháng 12: Là người chí cao nhưng không gặp thời. Nếu biết phát huy khả năng và nhẫn nại sẽ gặt hái được thành công nhưng không lớn.

                     Hình ảnh có liên quan

    2/Vận số người tuổi Thìn theo ngày sinh:

    Sinh ngày Tý: Do được sao Thiên Tướng chiếu mệnh nên số có tài lộc, sự nghiệp thuận buồm xuôi gió.

    Sinh ngày Sửu: Tuổi Thìn sinh vào ngày này có sao Phúc Tinh chiếu mệnh nên được hưởng phúc đức. Tuy nhiên, họ cũng gặp không ít chuyện cãi cọ rắc rối.

    Sinh ngày Dần: Người sinh ngày này có sao Dịch Mã chiếu mệnh nên số hay phải đi xa.

    Sinh ngày Mão: Tuổi Thìn sinh ngày này được nhờ phúc tổ tiên, danh lộc dồi dào.

    Sinh ngày Thìn: Nhờ có sao Hoa Cái chiếu mệnh nên người sinh ngày sinh ngày này thông minh, khéo léo, tinh thông sử sách. Tuy vậy, người này thường hay giữ phiền muộn trong lòng.

    Sinh ngày Tỵ: Là người may mắn được sao Thái Dương chiếu mệnh nên mọi sự đều thành, có quý nhân phù trợ nhưng đôi lúc cũng gặp điều không lành.

    Sinh ngày Ngọ: Có số bất ổn, thường gặp nhiều trở ngại trong công việc và cuộc sống.

    Sinh ngày Mùi: Do bị sao Thái Dương chiếu mệnh nên cần đề phòng tai nạn và những chuyện buồn phiền trong đời.

    Sinh ngày Thân: Gặp vận tam hợp Thân - Tý - Thìn, tạo thành Thủy cục nên mưu sự tất thành. Tuy nhiên, vẫn cần phải đề phòng bị tiểu nhân hãm hại.

    Sinh ngày Dậu: Số mắc bệnh nhẹ nhưng may nhờ sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên mọi sự cát tường.

    Sinh ngày Tuất: Thìn - Tuất xung khắc nên có số hao tài tốn của.

    Sinh ngày Hợi: Vợ chồng hòa hợp, mọi sự đều thuận. Tuy có tai ương nhưng gặp hung hóa cát.

                                    Kết quả hình ảnh cho chinese dragon vector png

    3/Vận số người tuổi Thìn theo giờ sinh:

    Sinh giờ Tý (23h-1h): Gặp vận số tam hợp Thân - Tý - Thìn, nên sự nghiệp thuận lợi, mọi sự cát tường. Tuy đôi lúc bị tiểu nhân phá hoại nhưng vẫn có được thành công.

    Sinh giờ Sửu (1h-3h): Do sinh vào giờ có cát tinh chiếu rọi nên những người này có số cầu mưu đại cát. Tuy có tranh chấp nhưng mọi sự cũng qua đi.

    Sinh giờ Dần (3h-5h): Tuổi Thìn sinh vào giờ này bị sao Dịch Mã chiếu mệnh, số phải ly hương. Nên thận trọng trong mọi việc.

    Sinh giờ Mão (5h-7h): Mão mệnh Mộc khắc Thìn mệnh Thổ. Nếu sinh vào giờ này ốm đau vô phương cứu chữa, không có sức lực để theo đuổi công việc yêu thích.

    Sinh giờ Thìn (7h-9h): là người thông minh, sang trọng, nam tài, nữ đẹp. Có số may mắn, phúc lộc dồi dào, mọi sự đều thành, vợ chồng hòa hợp, bạn bè tình nghĩa.ư

    Sinh giờ Tỵ (9h-11h): Tỵ mệnh Hỏa sinh Thìn mệnh Thổ. Do vậy người tuổi Thìn sinh vào giờ này tuy có gặp họa nhưng không lớn, nên thận trọng trong mọi việc. Số có gia đình hòa thuận.

    Sinh giờ Ngọ (11h-13h): Là người tính tình nóng nảy, thăng trầm bất định. Số phải phiêu bạt khắp nơi. Nên thận trọng trong mọi việc mới có được thành công.

    Sinh giờ Mùi (13h-15h): Sinh giờ này bị sao Thái Dương chiếu mệnh nên số gặp nhiều chuyện phiền toái, hao tốn tiền của. Phải tự thân vận động vượt qua gian khó mới có được thành công.

    Sinh giờ Thân (15h-17h): Thìn mệnh Thổ sinh Thân mệnh Kim. Nên tuổi Thìn sinh vào giờ này có số kinh doanh phát đạt, tiền tài dư dật, có lợi bốn phương. Tuy nhiên, do bị sao Chỉ Bối chiếu mệnh nên phải cẩn trọng trong việc kết giao bạn bè.

    Sinh giờ Dậu (17h-19h): Nhờ sao Đào Hoa chiếu mệnh, tuy có tài có lợi nhưng hay vướng vào chuyện tình cảm, dễ gặp rắc rối.

    Sinh giờ Tuất (19h-21h): Người sinh giờ này có sao Tử Vi chiếu mệnh nên mọi việc đều thuận. Nên nỗ lực mới có được thành công.

    Sinh giờ Hợi (21h-23h): Do bị sao Bạch Hổ chiếu mệnh nên số không yên ổn. Cần thận trọng trong mọi việc mới có tài lộc song toàn.

                    Kết quả hình ảnh cho chinese dragon vector png

    4/ Ngoài ra, các bạn nên tham khảo thêm phép "Cân Xương Tính Số" 

    Trong cuốn "Tướng Mạng Mộng Bốc" (Dịch giả Huyền Mặc Đạo Nhân). Phép "Cân Xương Tính Số" này lấy giờ ngày tháng năm sinh (Âm Lịch) phối chuẩn với nhau, mỗi can chi, ngày tháng được định lượng theo kiểu "vàng" tức là lượng chỉ. Cộng lại số lượng chỉ sau khi quy đổi ra sẽ được số cuối cùng. Phương pháp này xem chung cho cả Nam lẫn Nữ. 

    Cân lượng theo năm sanh

    Giáp Tý: 1 lượng 2 chỉ
    Bính Tý: 1 lượng 6 chỉ
    Mậu Tý: 1 lượng 5 chỉ
    Canh Tý: 0 lượng 7 chỉ
    Nhâm Tý: 0 lượng 5 chỉ

    Ất Sửu: 0 lượng 9 chỉ
    Đinh Sửu: 0 lượng 8 chỉ
    Kỷ Sửu: 0 lượng 8 chỉ
    Tân Sửu: 0 lượng 7 chỉ
    Quý Sửu: 0 lượng 5 chỉ

    Bính Dần: 0 lượng 6 chỉ
    Mậu Dần: 0 lượng 8 chỉ
    Canh Dần: 0 lượng 9 chỉ
    Nhâm Dần: 0 lượng 9 chỉ
    Giáp Dần: 1lượng 2 chỉ

    Đinh Mão: 0 lượng 7 chỉ
    Kỷ Mão: 1 lượng 9 chỉ
    Tân Mão: 1 lượng 2 chỉ
    Quý Mão: 1 lượng 2 chỉ
    Ất Mão 0 lượng 8 chỉ

    Mậu Thìn: 1 lượng 2 chỉ
    Canh Thìn: 1 lượng 2 chỉ
    Nhâm Thìn 1 lượng 0 chỉ
    Giáp Thìn: 0 lượng 8 chỉ
    Bính Thìn: 0 lượng 8 chỉ

    Kỷ Tỵ: 0 lượng 5 chỉ
    Tân Tỵ: 0 lượng 6 chỉ
    Quý Tỵ: 0 lượng 7 chỉ
    Ất Tỵ: 0 lượng 7 chỉ
    Đinh Tỵ: 0 lượng 6 chỉ

    Canh Ngọ: 0 lượng 9 chỉ
    Nhâm Ngọ: 0 lượng 8 chỉ
    Giáp Ngọ: 1 lượng 5 chỉ
    Bính Ngọ: 1 lượng 3 chỉ
    Mậu Ngọ: 1 lượng 9 chỉ

    Tân Mùi: 0 lượng 8 chỉ
    Quý Mùi: 0 lượng 7 chỉ
    Ất Mùi: 0 lượng 6 chỉ
    Đinh Mùi: 0 lượng 5 chỉ
    Kỷ Mùi: 0 lượng 6 chỉ

    Nhâm Thân: 0 lượng 7 chỉ
    Giáp Thân: 0 lượng 5 chỉ
    Bính Thân: 0 lượng 5 chỉ
    Mậu Thân: 1 lượng 4 chỉ
    Canh Thân: 0 lượng 8 chỉ

    Quý Dậu: 0 lượng 8 chỉ
    Ất Dậu: 1 lượng 5 chỉ
    Đinh Dậu: 1 lượng 4 chỉ
    Kỷ Dậu: 0 lượng 5 chỉ
    Tân Dậu: 1 lượng 6 chỉ

    Giáp Tuất: 0 lượng 5 chỉ
    Bính Tuất: 0 lượng 6 chỉ
    Mậu Tuất: 1 lượng 4 chỉ
    Canh Tuất: 0 lượng 9 chỉ
    Nhâm Tuất: 1 lượng 0 chỉ

    Ất Hợi: 0 lượng 9 chỉ
    Đinh Hợi: 1 lượng 6 chỉ
    Kỷ Hợi: 0 lượng 9 chỉ
    Tân Hợi: 1 lượng 7 chỉ
    Quý Hợi: 0 lượng 7 chỉ

    Cân lượng theo tháng sanh

    Tháng Giêng: 0 lượng 6 chỉ
    Tháng Hai: 0 lượng 7 chỉ
    Tháng Ba: 1 lượng 8 chỉ
    Tháng Tư: 0 lượng 9 chỉ
    Tháng Năm: 0 lượng 5 chỉ
    Tháng Sáu: 1 lượng 6 chỉ
    Tháng Bảy: 0 lượng 9 chỉ
    Tháng Tám: 1 lượng 5 chỉ
    Tháng Chín: 1 lượng 8 chỉ
    Tháng Mười: 1 lượng 8 chỉ
    Tháng Mười Một: 0 lượng 9 chỉ
    Tháng Chạp: 0 lượng 5 chỉ

    Cân lượng theo ngày sinh

    Ngày mùng một: 0 lượng 5 chỉ
    Ngày mùng hai: 1 lượng 0 chỉ
    Ngày mùng ba: 0 lượng 8 chỉ
    Ngày mùng bốn: 1 lượng 5 chỉ
    Ngày mùng năm: 1 lượng 6 chỉ
    Ngày mùng sáu: 1 lượng 5 chỉ
    Ngày mùng bảy: 0 lượng 8 chỉ
    Ngày mùng tám: 1 lượng 6 chỉ
    Ngày mùng chín: 0 lượng 8 chỉ
    Ngày mùng mười: 1 lượng 6 chỉ
    Ngày mười một: 0 lượng 9 chỉ
    Ngày mười hai: 1 lượng 7 chỉ
    Ngày mười ba: 0 lượng 8 chỉ
    Ngày mười bốn: 1 lượng 7 chỉ
    Ngày rằm: 1 lượng 0 chỉ
    Ngày mười sáu: 0 lượng 8 chỉ
    Ngày mười bảy: 0 lượng 9 chỉ
    Ngày mười tám: 1 lượng 8 chỉ
    Ngày mười chín 0 lượng 5 chỉ
    Ngày hai mươi: 1 lượng 5 chỉ
    Ngày hai mươi mốt: 1 lượng 0 chỉ
    ngày hai mươi hai: 0 lượng 9 chỉ
    Ngày hai mươi ba: 0 lượng 8 chỉ
    Ngày hai mươi bốn: 0 lượng 9 chỉ
    Ngày hai mươi lăm: 1 lượng 5 chỉ
    Ngày hai mươi sáu: 1 lượng 8 chỉ
    Ngày hai mươi bảy: 0 lượng 7 chỉ
    Ngày hai mươi tám: o lượng 8 chỉ
    Ngày hai mươi chín: 1 lượng 6 chỉ
    Ngày ba mươi: 0 lượng 6 chỉ

    Cân lượng theo giờ sinh

    Giờ Tý: 1 lượng 6 chỉ
    Giờ Sửu: 0 lượng 6 chỉ
    Giờ Dần: 0 lượng 7 chỉ
    Giờ Mẹo: 1 lượng 0 chỉ
    Giờ Thìn: 0 lượng 9 chỉ
    Giờ Tỵ: 1 lượng 6 chỉ
    Giờ Ngọ: 1 lượng 0 chỉ
    Giờ Mùi: 0 lượng 8 chỉ
    Giờ Thân 0 lượng 8 chỉ
    Giờ Dậu: 0 lượng 9 chỉ
    Giờ Tuất: 0 lượng 6 chỉ
    Giờ Hợi: 0 lượng 6 chỉ

    Thí dụ:

    Người sinh năm Giáp Tý, tháng Giêng, ngày mùng Một, giờ Tý. Xem ở bài trên thì Giáp Tý được 1 lượng 2 chỉ, tháng Giêng được 0 lượng 6 chỉ, ngày mùng một được 0 lượng 5 chỉ, giờ Tý được 1 lượng 6 chỉ. Rồi cộng chung lại như dưới đây:

    sanh năm Giáp Tý : 1 lượng 2 chỉ
    sanh tháng Giêng : 0 lượng 6 chỉ
    sanh ngày mùng một: 0 lượng 5 chỉ
    sanh giờ Tý : 1 lượng 6 chỉ
    __________________
    Tổng cộng : 3 lượng 9 chỉ

    5/ Lược giải lượng chỉ:

    2 lượng 2 chỉ

    Số này thân hàn cốt lạnh, khổ sở linh đinh, quanh năm lo kiếm ăn độ nhựt mà còn thiếu thốn, rồi có thể trở thành ăn mày vì số mạng vậy.

    2 lượng 3 chỉ

    Số này hễ mưu toan làm việc chi cũng khó nên được. Chẳng trông cậy nơi anh em họ hàng, đành chịu tha phương cầu thực.

    2 lượng 4 chỉ

    Số này suy ra không có phước lộc gia đình, khó gầy nên sự nghiệp, không nương cậy nơi họ hàng cốt nhục, chỉ lưu lạc tha phương cầu thực tới già mà thôi.

    2 lượng 5 chỉ

    Suy ra số này tổ nghiệp suy vi, ít có phần gầy dựng nên gia đình được, họ hàng cốt nhục thì như than với giá, mot65 đời khổ sở, chỉ tự mình tìm sống mà thôi.

    2 lượng 6 chỉ

    Số này trọn đời khốn khổ, một mình mưu tính công việc làm ăn luôn luôn nhưng chẳng thành. Nên lìa xa quê cha đất tổ mới hầu được đủ ăn và may ra lúc già mới được thanh nhàn.

    2 lượng 7 chỉ

    Số này một đời làm công việc ít có được người khác mưu toan giúp đỡ, khó nhờ cậy phước đức của tổ tông làm chủ trương cho. Chỉ tự lực một mình làm ăn, từ bé đến lớn cũng chẳng có gì hay cả.

    2 lượng 8 chỉ

    Số này làm ăn lộn xộn rối ren như bòng bong, về sản nghiệp của tổ tông thì như giấc mộng. Nếu chẳng làm con nuôi người ta hay là không đổi họ thì cũng phải dời đổi di cư tới đôi ba lần.

    2 lượng 9 chỉ

    Số này năm xưa thì lẩn quẩn chưa hề được hạnh thông, dầu có công danh thì cũng trễ muộn, phải tới ngoài bốn mươi tuổi mới có thể đặng an nhàn, nhưng phải dời đổi nhà cửa hay là đổi họ mới hay.

    3 lượng 0 chỉ

    Số này lao lực phong trần, trong đời gặp lắm cảnh lầm than. Dầu có siêng năng hà tiện, thì tới tuổi già chỉ đỡ ưu sầu chút đỉnh thôi.

    3 lượng 1 chỉ

    Số này cũng vất vả lao đao vì sanh kế, khó nhờ sự nghiệp của tổ tông mà nên nhà nên cửa. Từ nửa đời người trở lên mới gọi là đặng đủ ăn đủ mặc.

    3 lượng 2 chỉ

    Số này năm xưa gặp vận rủi, khó mưu đặng công việc gì. Về sau mới có tài lợi như nước chảy lần tới. Từ nửa đời người trở lên thì sự ăn mặc đặng no đủ, lúc ấy công danh lợi lộc sẽ hạnh thông.

    3 lượng 3 chỉ

    Số này lúc ban sơ làm ăn công việc chi cũng khó thành, mưu tính trăm đường chỉ uổng công thôi. Từ nửa đời người sắp lên mới gặp vận hay sẽ tới như dòng nước chảy lại, sau này tài lợi tấn phát đặng nhiều.

    3 lượng 4 chỉ

    Số này có phước khí tăng đạo, phải xa quê hương cha mẹ mà xuất giá nương cửa Phật, hằng ngày tụng niệm thì mới đặng y lộc viên mãn.

    3 lượng 5 chỉ

    Số này phước lượng sanh bình chẳng đặng chu toàn, chẳng hưởng phần căn cơ của tổ nghiệp truyền lại. Còn sự sanh nhai phải chờ khi vận tới rồi mới no đủ hơn xưa.

    3 lượng 6 chỉ

    Số này một đời chẳng cần lao lực chi lắm, một tay gầy dựng nên gia nghiệp, cái phước chẳng phải vừa, vì sớm có ngôi phước tinh thường chiếu tới mạng mình, mặc dầu cho làm qua trăm bề đều đặng thành đạt.

    3 lượng 7 chỉ

    Số này làm chẳng đặng thành công, anh em ít giúp sức, chỉ một thân cô lập. Tuy rằng cũng có tổ nghiệp chút đỉnh, nhưng lúc lại thì rành rành đó, mà lúc đi thì chẳng biết hết bao giờ.

    3 lượng 8 chỉ

    Số này cốt cách rất thanh cao, sớm đặng thi đổ, tên họ ghi tên bảng vàng. từ năm 36 tuổi, sẽ đặng phú quý vinh hoa.

    3 lượng 9 chỉ

    Số này trọn đời vận mạng chẳng đặng thông đạt, làm việc thành rồi cũng hư. Khổ tâm kiệt lực dựng nên gia kế tới sau này cũng như giấc mộng.

    4 lượng 0 chỉ

    Số này phước lộc đặng lâu dài, nhưng xưa phải chịu qua nhiều nỗi phong ba vất vả. Sau này đặng hưởng an nhàn phú quý.

    4 lượng 1 chỉ

    Số này là người tài ba lỗi lạc, công việc trước sau chẳng đồng nhau; từ nửa đời sắp lên lai cọ phước tiêu diêu, chớ chẳng như xưa kia vận chưa đạt.

    4 lượng 2 chỉ

    Số này sẽ được nhiều thoả nguyện. Từ nửa đời người thì vận mạng đặng nên, lúc ấy tài lợi công danh thảy đều tấn phát.

    4 lượng 3 chỉ

    Số này là người tánh rất thông minh, làm việc lỗi lạc hiên ngang gần với người sang quí. Một đời phước lộc tự trời định sẵn, chẳng cần phải lao lực mà tự nhiên đặng hạnh thông.

    4 lượng 4 chỉ

    Phàm sự chi cũng bởi trời đem lại, chẳng cần cầu làm chi cho mệt, phước lộc về sau sẽ đặng hơn nhiều lúc khi xưa. Tuy rằng lúc trẻ cung Tài Bạch khó đặng như ý, nhưng tới tuổi già đặng an nhàn.

    4 lượng 5 chỉ

    Số này phần công danh lợi lộc trước phải tân khổ, mà sau này cũng phải bôn ba; số hiếm hoi con cái vì khó nuôi; anh em cốt nhục cũng ít đặng phù trợ giúp sức.

    4 lượng 6 chỉ

    Số này đi đâu cũng đều đặng hạnh thông, nhứt là đổi họ dời nhà lại càng thịnh vượng. Ăn mặc đầy đủ tự số trời định sẵn. Từ nửa đời cho tới lúc già đồng một mực trung bình.

    4 lượng 7 chỉ

    Số này tính ra vượng về lúc tuổi già, vợ con phú quí, vì nguyên có cái phước sẵn như nước chảy lại.

    4 lượng 8 chỉ

    Số này, tuổi trẻ cũng như lúc tuổi lớn, cũng chẳng đặng hưng vượng. Anh em họ hàng đều không đặng nhờ cậy giúp sức. Tới lúc già rồi mới đặng đôi phần an khương.

    4 lượng 9 chỉ

    Số này suy ra có hậu phước lớn lắm, tự tay gầy nên sự nghiệp vẻ vang gia đình. Người sang đều kính trọng. Một đời sung sướng.

    5 lượng 0 chỉ

    Số này hằng ngày chỉ lao lực về đàng công danh tài lợi. Lúc nửa đời cũng có nhiều phen gặp phước lộc; tới già có ngôi Tài Tinh chiếu mạng sẽ đặng an nhàn.

    5 lượng 1 chỉ

    Số này một đời vinh hoa, mọi việc thảy đều tấn phát, chẳng cần lao lực, tự nhiên hạnh thông. Anh em chú cháu đều đặng như ý, gia nghiệp và phước lộc đặng đầy đủ.

    5 lượng 2 chỉ

    Số này trọn đời hạnh thông, việc gì cũng hay, chẳng cần nhọc lòng mà tự nhiên yên ổn. Họ hàng cốt nhục thảy đều giúp sức; sự nghiệp hiển đạt.

    5 lượng 3 chỉ

    Số này xem ra khí tượng chơn thật, nghiệp nhà mà đặng phát đạt cũng ở trong đó. Phước lộc một đời có số định sẵn vinh hoa phú quí.

    5 lượng 4 chỉ

    Số này là người có tánh trung hậu và thanh cao, học hành minh mẫn, ăn mặc phong túc, tự nhiên an ổn, chính là người có phước trên đời.

    5 lượng 5 chỉ

    Số này lúc trẻ hằng bôn ba trên đàng danh lợi, nhưng uổng công phí sức mà thôi. Ngày kia, phước lộc sẽ tới như nước chảy lại, rồi tự nhiên phú quí vinh hiển.

    5 lượng 6 chỉ

    Số này suy ra là người lễ nghĩa thông thái, một đời phước lộc; nếm đủ mùi chua cay, nguồn tài lợi thì cuồn cuộn, an ổn và phong hậu.

    5 lượng 7 chỉ

    Số này phước lộc dẫy đầy, mọi sự hạnh thông, quang hiển mẹ cha,oai vọng chấn dương, người đều kính trọng, riêng chiếm bầu xuân.

    5 lượng 8 chỉ

    Số này là số bảng vàng áo gấm, quan cả khoa cao, phước lộc một đời tự nhiên đem lại, phú thọ đều đủ, danh lợi kiêm toàn.

    5 lượng 9 chỉ

    Suy ra số này là người diệu xảo không có thanh cốt, chắc hẳn tài cao học rộng có phận đậu khoa bảng, có mạng làm quan sang.

    6 lượng 0 chỉ

    Số này tên đậu bảng vàng, lập nên công lớn, vinh quang tông tổ, điền sản phong túc, y lộc dư giả.

    6 lượng 1 chỉ

    Số này tư chất thông minh, học hỏi rộng rãi, tự nhiên vinh diệu, tên đậu bảng vàng. Dầu chẳng được quan sang, chắc cũng là một nhà phú hộ.

    6 lượng 2 chỉ

    Số này phước lộc vô cùng, học giỏi làm nên, vinh hiển mẹ cha, đai vàng áo gấm, phú quí vinh hoa, mọi đường đầy đủ.

    6 lượng 3 chỉ

    Số này là số đậu khoa cao, làm quan lớn, giàu sang cực phẩm, toại danh thiên hạ; phước lộc phi thường, gia đình vinh hiển.

    6 lượng 4 chỉ

    Số này phú quí vinh hoa, ít ai bì kịp; oai quyền lộc vị, không kẻ sánh bằng. Áo tía đai vàng, ngôi cao chung đỉnh, trọn đời hạnh phúc.

    6 lượng 5 chỉ

    Số này suy ra thì phước lộc chẳng nhỏ, tài cao giúp nước, công cả yên dân; chức trọng trào đình, giàu sang tột bực, vang danh thiên hạ.

    6 lượng 6 chỉ

    Số này phú quí định sẵn tự trời, phước lộc hơn thiên hạ, quan cao quyền trọng, châu báu đầy vơi, ấm phong thê tử.

    6 lượng 7 chỉ

    Số này sanh ra tự nhiên có phước lớn, điền viên gia nghiệp thật hưng long, trọn đời phú quí vinh hoa, muôn việc hạnh thông hoàn hảo.

    6 lượng 8 chỉ

    Số này giàu sang tự trời ban, khỏi phải khó nhọc, gia tư có muôn vàng; nhưng mười năm sau chẳng có như hồi trước, căn cơ tổ nghiệp trôi đi như thuyền trên mặt nước sóng bão.

    6 lượng 9 chỉ

    Số này là một vì sao y lộc ở nhơn gian, một thân phú quí, mọi người đều kính nể. tóm lại, là phước lộc do tự trời định, an hưởng vinh hoa trọn đời.

    7 lượng 0 chỉ

    Số này suy ra phước chẳng nhỏ, không cần phải sầu lo làm chi cho mệt nhọc, vì trời đã đinh sẵn y lộc phong danh, một đời vinh hiển giàu sang.

    7 lượng 1 chỉ

    Số này sanh ra rất khác với người thường, công hầu khanh tướng đều đặng hoàn hảo, một đời tự nhiên có phước tiêu diêu khoái lạc, cực phẩm hưng long.

    Mục đích của phương pháp này chủ yếu là xem chữ "Phú" và chỉ mang một giá trị tham khảo thôi. Muốn chính xác & độ tin cậy cao phải kết hợp xem với Tử Vi, Tử Bình hoặc Bát Tự Hà Lạc v.v...

    theo fengshuiexpress.net


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoài Thu @ 19:49 25/05/2019
    Số lượt xem: 31
    Số lượt thích: 1 người (Vũ hoa)
    Avatar

    Kết quả hình ảnh cho đạo ‘làm cha’

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !