HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

725 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Văn học - Đề thi > Đề văn - Tiếng Việt >

    Tham khảo 2 đề thi TV vào lớp 6 trường chuyên

    new-project-2

    ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐẦU VÀO LỚP 6

    Môn: Ngữ văn

    PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (6đ)

    Câu 1. Từ “tựa” trong các câu “Giàn giáo tựa cái lồng che chở” và "Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc" là:

    A. Từ đồng nghĩa                 B. Từ nhiều nghĩa                  C. Từ đồng âm

    Câu 2. Cặp từ trái nghĩa thích hợp còn thiếu trong câu thành ngữ sau: “ Tuổi ..... chí……” là:

    A. cao - thấp                       B. nhỏ - lớn                           C. non - già

    Câu 3. Các dấu phẩy trong câu: "Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.” có tác dụng gì?

    A. Ngăn cách các vế của câu ghép

    B. Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

    C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

    D. Cả hai ý B và C

    Câu 4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép trái nghĩa với "yên tĩnh"?

    A. Tĩnh mịch, tĩnh lặng, yên lặng

    B. ồn ã, náo nhiệt, sôi động

    C. náo nhiệt, sôi động, đông vui

    Câu 5. Chủ ngữ của câu "Từ đó đến nay, xung quanh gốc cây đổ là ba cây Bạch Dương khỏe mạnh tốt tươi." là:

    A. Từ đó đến nay, xung quanh gốc cây đổ                                  

    B. ba cây Bạch Dương                            

    C. khỏe mạnh tốt tươi.

    Câu 6. Thành ngữ nào nói về đoàn kết?

    A. Ăn nên làm ra                              

    B. Tóc bạc da mồi 

    C. Kề vai sát cánh

    D. Mấy đời gỗ mục đóng nên thuyền rồng

    Câu 7. Câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” khuyên ta điều gì?

    A. Muốn học điều hay phải biết giao lưu.

    B. Môi trường sống có ảnh hưởng tới con người.

    C. Không nên kết bạn với người xấu.

    Câu 8. Đọc kĩ và sắp xếp lại ba câu văn sau thành đoạn văn theo đúng trình tự hợp lí:

    (1) Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. (2) Con chim gáy hiền lành, béo nục. (3) Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp. 

    A. (2) – (1) – (3)                  B. (1) – (2) – (3)                      C. (3) – (2) – (1)

    Câu 9. Phép nhân hóa trong câu thơ sau được tạo ra bằng cách nào?

    “Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

    Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ”

    A. Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

    B. Dùng từ ngữ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

    C. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

    D. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

    Câu 10. Dòng nào dưới đây có các từ "cây" đều được dùng theo nghĩa gốc?

    A. Cây bút, cây cầu, cây cột điện

    B. Cây sào, cây rơm, cây xăng.

    C. Cây lúa, cây cỏ, cây sầu riêng.

    Câu 11. Cụm từ nào sau đây viết đúng quy tắc viết hoa?

    A. Bảo tàng dân tộc học Việt Nam

    C. Bảo Tàng Dân tộc học Việt Nam

    B. Bảo tàng Dân Tộc Học Việt Nam

    D. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam

    Câu 12. Từ nào dưới đây là từ láy?

    A. râu ria                 B. gầy gò            C. hào hiệp              D. bình minh

    Câu 13. Từ nào dưới đây là từ ghép?

    A. mỏng manh          B. vùng vẫy         C. đung đưa           D. lao xao

    Câu 14. Các từ “lấp ló”, “rì rào”, “thấp thoáng”… thuộc kiểu từ nào?

    A. Từ ghép.                         B. Từ láy.                                       C. Từ đơn.

    Câu 15. Câu "Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế." có mấy động từ, mấy tính từ?

    A. Hai động từ, một tính từ      B. Hai động từ, hai tính từ              C. Một động từ, hai tính từ

    Câu 16. Câu văn "Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiện nhiên" là câu được viết theo kiểu câu gì?

    A. Ai làm gì?                            B. Ai là gì?                                    C. Ai thế nào?

    Câu 17. Câu văn: “Những giọt mưa thu cũng dịu dàng, se sẽ như tiếng bước chân nhón nhẹ nhàng trên thảm lá khô.” sử dụng biện pháp tu từ nào?

    A. Nhân hóa.                            B. So sánh.                                  C. Nhân hóa và so sánh

    Câu 18. Từ "chao" trong câu ''Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.'' đồng nghĩa với từ nào?                 

    A. Vỗ                                        B. Đập                                         C. Nghiêng

    Câu 19. Thành ngữ nào không dùng phép nói quá?

    A. Chạy như bay.                      B. Đen như cột nhà cháy.               C. Thức khuya dậy sớm.

    Câu 20. Thành ngữ nào không đồng nghĩa với Một nắng hai sương?

    A. Cày sâu cuốc bẫm                  B. Đầu tắt mặt tối                  C. Thức khuya dậy sớm

    Câu 21. Trạng ngữ trong câu: “Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.” chỉ gì?

    A. Chỉ thời gian và phương tiện.

    B. Chỉ thời gian và nguyên nhân.

    C. Chỉ thời gian và sự so sánh

    Câu 22. Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

    A. Rau khúc hái từ ruộng về phải chế biến ngay.

    B. Mùa rau khúc kéo dài nhưng thời gian có rau ngon lại ngắn.

    C. Rau khúc vừa dai, vừa dẻo

    Câu 23. Em chọn dấu câu nào để điền vào dấu ngoặc đơn ( ) trong câu sau: “Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết ( ) chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà,…”

    A. Dấu chấm phẩy (;)                  B. Dấu phẩy (,)                       C. Dấu hai chấm (:)

    Câu 24. Đại từ xưng hô có trong câu “Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được.” là:

    A. chú, ta              B. mày, ta                   C. chú, mày                 D. chú mày, ta

    PHẦN 2. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

    Thời thơ ấu của em gắn bó với những cảnh vật nào: ngôi nhà, một mái vườn, một con sông, một cánh đồng, một con đường…

    Em hãy viết bài văn tả lại một trong những cảnh vật đó và nêu những kỉ niệm gắn bó của em.

    ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐẦU VÀO LỚP 6

    Môn: Ngữ văn

    PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (6đ)

    Câu 1. Từ nào dưới đây là từ ghép đẳng lập?

    A. Nhà cửa                         B. Xe đạp                        C. Bút máy

    Câu 2. Thành ngữ nào dưới đây nói về sự kiên trì bền bỉ?

    A. Nước đến chân mới nhảy

    B. Có công mài sắt, có ngày nên kim

    C. Ăn cây nào rào cây ấy

    Câu 3. Câu nào dưới đây không sử dụng phép nhân hóa?

    A. Mặt trời xuống núi

    B. Dòng sông uốn mình quanh xóm nhỏ

    C. Trời xanh như ngọc

    Câu 4. Dòng nào gồm toàn từ láy?

    A. lung linh, lấp lánh, chập chờn

    B. học tập, vui vẻ, chăm chỉ

    C. nhà cửa, cây cối, xe cộ

    Câu 5. Thành phần chủ ngữ của câu sau: “Khi đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít ánh sao.” là:

    A. Khi đêm xuống, mảnh trăng

    B. mảnh trăng

    C. mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh

    Câu 6. Câu nào dưới đây là câu ghép?

    A. “Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo.”

    B. ”Đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh sân vuông.”

    C. “Mỗi lần nghĩ vậy, đò ngang lại cảm thấy như đôi bờ của mình quả chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.”

    Câu 7. Tác dụng của dấu phẩy trong câu sau: “Thuyền mành vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa.” là:

    A. ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

    B. nối các vế trong câu ghép

    C. ngăn cách các tính từ và động từ cùng làm vị ngữ trong câu

    D. đánh dấu phần chú thích trong câu

    Câu 8. Câu tục ngữ nào có lời khuyên giống với câu tục ngữ “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”?

    A. Học thầy không tày học bạn.

    B. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    C. Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

    D. Thua thầy một vạn không bằng thua bạn một li.

    Câu 9. Xét về mặt từ loại và cấu tạo của từ, các từ “mềm mỏng, mềm dẻo, mềm oặt, mềm lòng” đều là:

    a. Từ ghép và tính từ.

    b. Từ láy và động từ.

    c. Từ đồng nghĩa và tính từ.

    d. Từ phức và từ đồng nghĩa.

    Câu 10. Có mấy quan hệ từ trong câu sau?

    Mùi hương ngòn ngọt nhức đầu của những loài hoa rừng không tên tuổi đắm vào ánh ắng ban trưa khiến con người dễ sinh buồn ngủ và sẵn sàng ngả lưng dưới một bóng cây nào đó, để cho thứ cảm giác mệt mỏi chốn rừng trưa lơ mơ đưa mình vào giấc ngủ chẳng đợi chờ.

    a. 2 quan hệ từ

    b. 3 quan hệ từ

    c. 4 quan hệ từ

    d. 5 quan hệ từ

    Câu 11. Câu nào dưới đây sử dụng cả hai biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa?

    a. Những quả nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự.

    b. Nắng bắt đầu len tới rừng cây rực rỡ sắc vàng hòa với ánh sáng chói chang trưa hè.

    c. Như một bà mẹ thương con, cây nhãn chắt chiu dòng sữa ngọt sữa ngon của những chùm quả cuối mùa.

    d. Cây cối như được tắm gội sạch sẽ, nở nụ cười tươi mới, tràn đầy sức sống của bình minh.

    Câu 12. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn: “Khi mùa thu đến, cảnh vật có nhiều thay đổi. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.”?

    A. Nhân hóa, nói quá                                             C. So sánh, nói quá

    B. Nhân hóa, so sánh                                             D. So sánh, chơi chữ

    Câu 13. Có bao nhiêu đại từ trong đoạn văn sau đây?

    Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

    Quý và Nam cho là có lí. Nhưng đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói không đúng. Quý nhất phải là vàng.”

    A. Ba.

    B. Bốn.

    C. Năm.

    D. Sáu.

    Câu 14. Câu tục ngữ nào sau đây không có cùng ý nghĩa với câu “Góp gió thành bão”?

    A. Gieo gió gặt bão.

    C. Năng nhặt chặt bị.

    B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

    D. Ít chắt chịu hơn nhiều phung phí.

    Câu 15. Đáp án nào có từ "đồng" đồng âm "đồng" trong “Đồng cam cộng khổ”?

    A. Đồng sức đồng lòng.      B. Đồng không mông quạnh.        C. Đồng quy vu tận.

    Câu 16. Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. Kinh thành.

    B. Thủ đô.

    C. Đô thành.

    D. Kinh đô.

    Câu 17. Dấu phẩy nào trong câu văn dưới đây được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu:

    A. Cuối cùng, lớp trưởng Thúy Minh lên tiếng.

    B. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

    C. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu che.

    D. Trên đường, xe cộ đi lại nườm nượp như mắc cửi.

    Câu 18. Câu văn nào dưới đây không sử dụng biện pháp so sánh?

    A. Bình minh giống như một cánh hoa...

    B. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu một thân cây đước.

    C. Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội.

    D. Mùa thu, trời như một chiếc dù bay mãi lên trời cao.

    Câu 19. Câu nào dưới đây dùng dấu (?) phù hợp?

    A. Trăng sao rơi từ trên bầu trời.

    B. Sao không thèm nói với mình câu nào.

    C. Bao giờ em về.

    Câu 20. Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai thế nào ?

    A. Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi.

    B. Cà Mau là đất mưa dông.

    C. Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc.

    D. Thắng có cặp mắt to và sáng.

    Câu 21. Từ “hay” nào trong những câu dưới đây là kết từ?

    A. Bài thơ rất hay.

    B. Nam hay đi học sớm.

    C. Bạn thích đọc sách văn học hay toán học?

    D. Cô ấy là người hay chuyện.

    Câu 22. Câu nào dưới đây là câu ghép?

    A. Mùa xuân, cây gạo cổ thụ bên bờ hồ nở hoa đỏ rực.

    B. Cây mít sum sê bụ bẫm đầy cành và lá, ở ngay cạnh vại nước.

    C. Một đám mây lớn trôi trên bầu trời.

    D. Trong không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi và những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn.

    Câu 23. Phần gạch chân trong câu: “Mùa lũ, dòng sông ầm ầm chảy ngày đêm như thác.” làm rõ nghĩa cho từ nào dưới đây?

    A. Dòng sông                   B. Lũ                     C. Chảy                      D. Thác

    Câu 24. Câu nào sau đây là câu ghép chỉ mục đích?

    A. Nhà tôi để xe ở dưới hầm chung cư.

    B. Bạn Lan để quên cặp sách ở lớp học.

    C. Tôi ra tỉnh học để lại sau lưng mọi kỷ niệm thuở ấu thơ.

    D. Tôi cố gắng rèn luyện để bản thân ngày càng hoàn thiện.

    PHẦN 2. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

    Câu 1. (1,5 điểm)

    Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    “Buổi sớm mùa xuân, những giọt sương còn đọng trên lá cỏ. Mặt trời từ từ nhô lên sau rặng tre, tỏa những tia nắng dịu nhẹ xuống cánh đồng quê. Tiếng chim ríu rít vang lên khiến khung cảnh trở nên thật thanh bình.”

    a) Xác định một từ láy có trong đoạn văn trên.

    b) Chỉ ra một hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa mà em thích nhất.

    c) Nêu nội dung chính của đoạn văn bằng 2 – 3 câu.

    Câu 2. (2,5 điểm)

    Viết đoạn văn (khoảng 7- 8 câu) trình bày cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên chiều thu qua khổ thơ sau:

    “Nắng chiều mỏng manh sợi chỉ

    Chuồn kim khâu lá trong vườn

    Hoa chuối rơi như tàn lửa

    Đất trời được ướp bằng hương.”


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 18:28 25/05/2026
    Số lượt xem: 115
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !