HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Website

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Thit_bo.jpg A1.jpg Du_lich_2.gif Caronghuyetlong.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Toán học - Đề thi >

    Giỏi hơn với tập giải một số bài toán hay lớp 5

    Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học

    Bài 1: Cho biểu thức: P = 1/2 : x

    a/ Tính giá trị biểu thức P khi cho x = 0,75
    b/ Tính giá trị x khi P = 2
    c/ P có thể nhận giá trị bằng 0 được không ? tại sao ?

    Bài 2: Số học sinh khối lớp 5 của một trường Tiểu học là 96 em. Số học sinh giỏi chiếm 18,75% tổng số của cả khối. Số học sinh trung bình bằng 2,5 số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại.

    Bài 3: Cho hình tam giác ABC, hãy vẽ một đường thẳng cắt qua hai cạnh của hình tam giác để chia hình tam giác đó thành hai hình sao cho diện tích hình này bằng 8 lần diện tích hình kia. (Vẽ hình minh hoạ và giải thích cách làm)

    Bài 4: Một đại lí bánh kẹo bán được 225 hộp kẹo và 85 hộp bánh. Biết rằng giá một hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo và giá một hộp kẹo là 15 000 đồng. Tính số tiền bán bánh kẹo mà đại lí đó đã thu được.

    Bài 5: Một người bỏ ra 3 000 000 đồng tiền vốn để bán hàng ngày Tết. Sau khi bán hết số hàng này, người đó đã thu được 3 450 000 đồng. Hỏi người đó bán lãi bao nhiêu phần trăm ?

    Bài 6: Số học sinh khối lớp 5 của một trường Tiểu học là 96 em. Số học sinh giỏi chiếm 18,75% tổng số của cả khối. Số học sinh trung bình bằng 2,5 số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại.

    Bài 7: Cho hình tam giác ABC, hãy vẽ một đường thẳng cắt qua hai cạnh của hình tam giác để chia hình tam giác đó thành hai hình sao cho diện tích hình này bằng 8 lần diện tích hình kia. (Vẽ hình minh hoạ và giải thích cách làm)

    Bài 8: Một đại lí bánh kẹo bán được 225 hộp kẹo và 85 hộp bánh. Biết rằng giá một hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo và giá một hộp kẹo là 15 000 đồng. Tính số tiền bán bánh kẹo mà đại lí đó đã thu được.

    Bài 9: Một người bỏ ra 3 000 000 đồng tiền vốn để bán hàng ngày Tết. Sau khi bán hết số hàng này, người đó đã thu được 3 450 000 đồng. Hỏi người đó bán lãi bao nhiêu phần trăm ?

    Bài 10: Hai thùng dầu chứa tổng cộng 52,5 lit dầu. Biết thùng thứ nhất bằng 25% thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học

    Bài 11: Một bể nuôi cá hình hộp chữ nhật dài 4dm, rộng 3dm. Trong bể đặt một hòn non bộ có thể tích 9,6dm3. Đổ nươc vào vừa ngập hòn núi giả thì chiều cao của nước là 2dm. Nếu lấy hòn non bộ ra thì mực nước sẽ tụt bao nhiêu ?

    Bài 12: Một hình thang vuông có hiệu hai đáy là 20m. Kéo dài đáy bé bằng đáy lớn để hình thang thành hình chữ nhật. Khi đó diện tích tăng thêm bằng diện tích ban đầu. Tính đáy bé hình thang ban đầu.

    Bài 13: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp rưỡi chiều rộng và có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 12,5m. Tính và so sánh diện tích hai hình đó.

    Bài 14: Cho 1 số có 2 chũ số,trong đó chữ số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục.Nếu lấy số đó công với 7 thì được 2 chữ số giống nhau.Tìm số đó .

    Bài 15: Cho một số có 2 chữ số.Khi chia số đó cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 4 và dư 3.Nếu đổi chỗ các chữ số của số đã cho thì được 1 số mới gấp 6 lần tổng của các số đó là 5 đơn vị.Hãy tìm số đã cho .

    Bài 16: Cho một số tự nhiên,khi viết thêm 1 số bé hơn 100 vào bên phải số đã cho thì số đó tăng thêm 1234 đơn vị.Tìm số đã cho & số viết thêm

    Bài 17: Mỗi chiếc xe ô tô tải có 6 bánh, mỗi chiếc xe ô tô con có 4 bánh. Biết rằng tổng số bánh xe là 132 bánh và số ô tô con nhiều hơn số ô tô tải 3 cái. Tính số xe ô tô mỗi loại ?

    Bài 18: Tổng chiều dài của 3 tấm vải xanh, trắng, đỏ là 108m. Nếu cắt 3/7 tấm vải xanh, 1/5 tấm vải trắng và 1/3 tấm vải đỏ thì phần còn lại của 3 tấm vải dai fbằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải ?

    Bài 19:Tìm hai số biết rằng trung bình cộng của chúng bằng 125 và biết hiệu của chúng bằng 32.

    Bài 20:Tìm hai số tự nhiên biết số lớn chia hết cho số bé được thương là 4 dư 19 và biết hiệu 133.

    Bài 21:Tìm một phân số biết rằng tổng của tử số và mẫu số bằng 210 và biết nếu chuyển từ mẫu số 12 đơn vị thì ta được một phân số mới có giá tri bằng 1

    Bài 22:Có một số gạo đủ cho 600 người ăn trong 28 ngày.Sau khi ăn được 13 ngày thì có thêm 150 người đến.Hỏi số gạo còn lại đủ ăn trong bao nhiêu ngày?

    Bài 23:Khi cộng hai số thập phân, một học sinh viết nhầm dấu phẩy của một số hạng sang bên phải một hàng, do đó được tổng là 49,1. Em hãy tìm hai số đã cho, biết rằng tổng đúng là 27.95

    Bài 24:Tìm một số có 3 chữ số.biết chữ số đó tận cùng là 7.khi chuyển chữ số 7 đó lên đầu ta được một số mới gấp 2 lần số đã cho và thêm 21 đơn vị.

    Bài 25: Một người đi từ A đến B rồi trở về hết 3 giờ 33 phút. Quãng đường AB gồm 1 đoạn lên dốc, một đoạn nằm ngang và 1 đoạn xuống dốc. Hỏi đoạn nằm ngang dài bao nhiêu km, biết vận tốc khi lên dốc là 4km/h, vận tốc trên đường nằm ngang là 5km/h, vân tốc khi xuống dốc là 6km/h và quãng đường AB dài 10km.

    Bài 26:Tìm 1 số có 5 chữ số, biết số đó gấp 45 lần tích các chữ số của nó.

    Bài 27: Tìm số có 4 chứ số biết nếu đem số đó nhan 2 rồi cộng với 1003 thì được kết quả làsố có 4 cs viết bởi số ban đầu theo thứ tự ngược lại.

    Bài 28: Tìm số bè nhất biết số đó khi chia cho 3, 5, 6, 8, 9 có số dư lần lượt là 1, 3, 4, 6, 7.

    Bài 29 : Cho 1 số có 2 chũ số,trong đó chữ số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục.Nếu lấy số đó công với 7 thì được 2 chữ số giống nhau.Tìm số đó.

    Bài 30 : Cho một số có 2 chữ số.Khi chia số đó cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 4 và dư 3.Nếu đổi chỗ các chữ số của số đã cho thì được 1 số mới gấp 6 lần tổng của các số đó là 5 đơn vị.Hãy tìm số đã cho . 

    Bài 31: Cho một số tự nhiên,khi viết thêm 1 số bé hơn 100 vào bên phải số đã cho thì số đó tăng thêm 1234 đơn vị.Tìm số đã cho & số viết thêm.

    Bài 32: Chu vi hình Chử nhật là 110m.Tính diện tích hình Chử nhật, biết rằng nếu bớt 2/3 chiều dài và 3/5 chiều rộng thì sân trường là hình vuông.

    Bài 33: Bể thứ nhất chứa 2000 L nước. Bể thứ hai chứa 3 050 L nước. Cùng một lúc người ta rút nước từ hai bể ra, trung bình mỗi phút bể thứ nhất rút 14,7 L nước, bể thứ hai rút 25,2L . Hỏi sau bao lâu thì nước trong hai bể bằng nhau?

    Bài 34: Một cửa hàng có 34,5kg bánh và 20,5kg kẹo. Sau khi bán số bánh bằng số kẹo thì còn lại số bánh gấp 5 làn số kẹo. Hỏi cửa hàng đã bán mỗi loại bao nhiêu kg?

    Bài 35: Tìm số A biết 3 lần số đó lớn hơn số đó là 147,07.

    Bài 36: Mua 0,5kg nho và 1kg táo phảI trả 60 000đ. Mua 1kg nho và 0,5 kg táo phải trả 72000đ. Tính giá tiền 1kg nho? 1kg táo?

    Bài 37: Cắt một sợi dây thành các đoạn nhỏ. Nếu 1 đoạn nhỏ dài 1,5m thì còn thừa 1,2m. Nếu định cắt bằng ấy đoạn nhỏ mỗi đoạn dài 1,7m thì thiếu 1,8m. Hỏi người ta muốn cắt thành bao nhiêu đoạn? Cả sợi dây dài bao nhiêu mét dây?

    Bài 38: Tổng của một số thập phân và một số tự nhiên là 82,34. Khi thực hiện phép tính này, một bạn đã quên dấu phảy ở số thập phân nên đã cộng hai số tự nhiên và kết quả là 1106. Hãy tìm số thập phân và số tự nhiên?

    Bài 39: Một người mua bánh nhiều hơn mua kẹo là 3,85kg. Hỏi ngươpì đó mua mỗi loại bao nhiêu, biết rằng số bánh bằng số kẹo?

    Bài 40: Bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng . Bạn Hoa, Mai, Lan nặng tất cả 108,6kg. Bạn Mai, Lan, Phượng nặng tất cả 105,4kg. Bạn Hoa, Lan, Phượng nặng tất cả 107,7kg. Bạn Hoa, Mai, Phượng nặng tất cả 110,3kg. Hỏi mỗi bạn nặng bao nhiêu kg?

    Bài 41: Có 36 con gà gồm hai loại. Loại 2,7kg một con và loại 3,3kg một con. Tổng khối lượng hai loại là 109kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu con?

    Bài 42: Nếu chia mỗi người 3,6kg táo thì còn thừa 3,1kg. Nếu chia môĩ người 4,1kg thì thiếu 3,9 kg. Hỏi có bao nhiêu người được chia táo? Khối lượng táo đem chia là bao nhiêu kg?

    Bài 43: Hiện nay tuổi của em bằng tuổi của anh. Tính tuổi của mỗi người hiện nay. Biết rằng tổng số tuổi của hai anh em trước đây 5 năm bằng tổng số tuổi của hai anh em sau đây 5 năm ?

    Bài 44 (Bài toán vui): Một chàng trai thông minh đi đường gặp một cô gái rất giỏi toán, anh ta có ý làm quen. Anh ta tiến đến cô gái và hỏi tuổi. Cô gái trả lời chàng trai như sau:

    Nếu thêm số 1 vào trước tuổi của em, thì số đó gấp sáu lần tuổi của em bây giờ, hỏi tuổi của em bao nhiêu tuổi? Biết tuổi của cô gái có hai chữ số.

    Bài 45 (TTT-186): Con chuồn chuồn có 6 chân và 4 cánh, con nhện có 8 chân và không có cánh, con ve sầu có 6 chân và 2 cánh. Người ta nhốt 19 con gồm ba loại trên vào một cái lồng và đếm được có 32 cái cánh và 130 chân. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu con?

    Bài 46 (TTT-186): Một xí nghiệp có hai loại ô tô: ô tô du lịch và ô tô buýt. Số ô tô du lịch bằng 2/9 số ô tô buýt. Về sau, xí nghiệp đổi 3 ô tô buýt để lấy 3 ô tô du lịch nên số ô tô du lịch bằng 1/3 số ô tô buýt. Tính xem xí nghiệp có taatsc cả bao nhiêu ô tô?

    Bài 47 (TTT-186): Anh Nam bán điện thoại di động thu được tiền lãi bằng 5% giá bán của mỗi chiếc điện thoại di động. Ngoài ra, anh ấy còn kiếm thêm được 200 000 đồng cho 5 cái điện thoại bán được. hỏi nếu anh Nam bán được 7 chiếc điện thoại di động với giá 2000 000 đồng mỗi cái thì anh ấy kiếm được bao nhiêu tiền?

    Bài 48 (TTT-186): Có một số bạn chơi bắn bi ở ngoài sân. Nếu bạn Xuân cho bạn Bính 1/7 số bi của mình thì và cho bạn Thân 3/7 số bi của mình thì thì các bạn sẽ có số bi bằng nhau. Nếu bạn Xuân cho bạn Bính tất cả số bi của mình thì Bính sẽ có số bi bằng tổng số bi của tất cả các bạn còn lại. Hỏi ngoài sân có bao nhiêu bạn chơi bắn bi?

    Giải

    Phân số chỉ số bi của mỗi bạn lúc sau là: 1 - (1/7 + 3/7) = 3/7 (số bi ban đầu của Xuân)

    Phân số chỉ số bi của Bính lúc đầu là: 3/7 - 1/7 = 2/7 (số bi ban đầu của Xuân)

    Nếu Xuân cho Bính tất cả số bi của mình thì phân số chỉ số bi của Bính là:

    1 + 2/7 = 9/7 (số bi ban đầu của Xuân)

    Phân số chỉ số bi của tất cả các bạn cùng chơi là:

    9/7 x 2 = 18/7 (số bi ban đầu của Xuân)

    Tổng số bạn chơi bắn bi ngoài sân là:

    18/7 : 3/7 = 6 (bạn)

    Đ/s: 6 bạn

    ---------------------- Nỗ lực sáng tạo và đam mê sẽ đem đến cho bạn sự thành công! -------------------


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 22:56 05/05/2016
    Số lượt xem: 5767
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    Nể thầy, thầy đâu tư cho trang mạnh quá, theo thầy không kịp

    No_avatarf

    Mặt lưng nâu nhạt hay nâu thẫm có những vết lớn màu nâu thẫm hơn xếp không đều. Hai bên sườn có những vết nhỏ. Mặt bụng màu trắng hay vàng. thanh trượt vuông

    No_avatarf

    Môi trường làm việc là một yếu tố quan trọng trong việc tạo động lực cho nhân viên. Hãy đánh giá môi trường làm việc của cty bạn đai ốc

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !