HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

37 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Văn học - Đề thi > Đề văn - Tiếng Việt >

    Luyện thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 5 vòng 18

    Đề số 1

    Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

    Câu hỏi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chết ........... còn hơn sống nhục.

    Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Rộng lượng, thứ tha cho người có lỗi được gọi là ...........

    => ✔️ 

    Câu hỏi 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:  Mua ...... bán đắt.

    Câu hỏi 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả thì gọi là ...........

    => ✔️ 

    Câu hỏi 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Vượt hẳn lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen về phẩm chất, tinh thần thì được gọi là ...........

    => ✔️ 

    Câu hỏi 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong các công việc chung thì được gọi là ...............

    => ✔️ 

    Câu hỏi 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Không giữ kín, mà để mọi người đều có thể biết thì được gọi là ...........

    Câu hỏi 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạnh bạo, gan góc, không sợ nguy hiểm thì được gọi là ..........

    Câu hỏi 9: Điền từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống: Gió ......... to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển.

    => ✔️ 

    Câu hỏi 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thì được gọi là ..................

    => ✔️ 

    Bài 2: Phép thuật mèo con.

    Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.

     dương

     khuyển

     gió

     mây

     tẩu

     điền

     địa

     lão

     đồng

     trạch

     đất

     nhà

     già

     vân

     trẻ

     chạy

     phong

     ruộng

     chó

     dê

     quy

     khánh

     còn

     phúc

     tồn

     về

      hàn  viêm tấy  lạnh  sưng đỏ

    => ✔️ 

    Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

    Câu hỏi 1: Từ “mực” trong các từ “mực nước biển”, “lọ mực”, “cá mực” “khăng khăng một mực”, có quan hệ với nhau như thế nào?

    A - Đồng âm

    B - Đồng nghĩa

    C - Trái nghĩa

    D - Nhiều nghĩa

    Câu hỏi 2: Trong các từ sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ

    "Gió khô ô ...

    Gió đẩy cánh buồm đi

    Gió chẳng bao giờ mệt!"

    A - Đồng ruộng

    B - Cửa sổ

    C - Cửa ngỏ

    D - Muối trắng

    Câu hỏi 3: Trong các cặp từ sau, cặp nào là cặp từ đồng nghĩa?

    A - béo - gầy

    B - biếu - tặng

    C - bút - thước

    D - trước - sau

    Câu hỏi 4: Những câu thơ sau do tác giả nào viết?

    "Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội

    Những phố dài xao xác hơi may

    Người ra đi đầu không ngoảnh lại

    Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy."

    A. Nguyễn Thi

    B. Nguyễn Đình Thi

    C. Đoàn Thị Lam Luyến

    D. Lâm Thị Mỹ Dạ

    => ✔️ 

    Câu hỏi 5: Trong câu thơ “Sao đang vui vẻ ra buồn bã/ Vừa mới quen nhau đã lạ lùng.” có những từ trái nghĩa nào?

    A. Vui – buồn

    B. Mới – đã

    C. Vui vẻ - buồn bã và quen – lạ lùng

    D. Đang vui – đã lạ lùng

    Câu hỏi 6: Trong các từ sau, những từ nào là từ láy?

    A. Bạn bè, bạn đường, bạn đọc

    B. Hư hỏng, san sẻ, gắn bó

    C. Thật thà, vui vẻ, chăm chỉ

    D. Giúp đỡ, giúp sức

    Câu hỏi 7: Trong các từ sau, từ nào chỉ trạng thái yên ổn, tránh được rủi ro, thiệt hại?

    A. an toàn

    B. an ninh

    C. an tâm

    D. an bài

    => ✔️ 

    Câu hỏi 8: Trong đoạn thơ sau, có những cặp từ trái nghĩa nào?

    "Trong như tiếng hạc bay qua

    Đục như tiếng suối mới sa nửa vời

    Tiếng khoan như gió thoảng ngoài

    Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa"

    A - Bay, sa, thoảng

    B - Trong- đục

    C - Trong - đục, khoan – mau

    D - Sa nửa vời – mau sầm sập

    Câu hỏi 9: Từ "ông" trong câu ”Thời gian như lắng đọng khi ông mãi lặng yên đọc đi, đọc lại những dòng chữ nguệch ngoạc của con mình” thuộc từ loại gì?

    A. đại từ

    B. động từ

    C. danh từ

    D. tính từ

    => ✔️ 

    Câu hỏi 10: Trong các câu sau, câu nào có từ “” là đại từ?

    A. Bà Lan năm nay 70 tuổi.

    B. Bà ơi, bà có khỏe không?

    C. Tôi về quê thăm bà tôi.

    D. Tiếng bà dịu dàng và trầm bổng.

    => ✔️ 

    Đề số 2

    Bài 1: Phép thuật mèo con

     phu thê

     trời

     mẫu tử

     mẹ con

     lầu

     thiên

     gác

     thạch

     giảm

     úa

     hèo

     vợ chồng

     héo

     mười hai

     đá

     rõ

     bớt

     tá

     gậy

     tỏ

    => ✔️ 

    Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

    Câu hỏi 1: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cơn bão dữ dội, bất ngờ nổi lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước……… vào khoang như vòi rồng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.133)

    A - ập

    B – chảy

    C – phun

    D – xối

    Câu hỏi 2: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ ……….. đi rất nhanh và thừa thớt tắt.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr. 132)

    A – tan

    B – loãng

    C – lan

    D – thoảng

    Câu hỏi 3: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    Hà Nội có chong chóng

    Cứ tự quay trong nhà

    Không cần trời ……gió

    Không cần bạn chạy xa.

    (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.37)

    A – nổi

    B – gom

    C – đổi

    D – góp

    Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:

    Khói về ……..ăn cơm với cá

    Khói về ……….lấy đá chập đầu.

    (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr .104)

    A – rứa – ri

    B – ni – tê

    C – tê – ni

    D – ri – rứa

    Câu hỏi 5: Chọn cặp từ đồng nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống:

    Rồi đến chị rất thương

    Rồi đến em rất thảo

    Ông ……….như hạt gạo

    Bà ……….. như suối trong.

    (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.41)

    A – đẹp – tốt

    B – hiền – lành

    C – lành – hiền D – tốt – đẹp

    Câu hỏi 6: Chọn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    “Trai mà chi, gái mà chi

    Sinh con có …… có ……. là hơn.”

    A – đạo – hiếu

    B – nghĩa – tình

    C – nghĩa – ngì

    D – nghĩa – nghì

    Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “…….... mỡ gà, ai có nhà thì chống”

    A – Ráng

    B – Vàng

    C – Mây

    D – Nắng

    Câu hỏi 8: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    Bởi ………….bác mẹ tôi nghèo

    Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.

    (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.33)

    A – tại

    B – vì

    C – chung

    D – chưng

    Câu hỏi 9: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo …….. và áo………” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.122)

    A – tứ thân – tám thân

    B – tứ thân – năm thân

    C – tân thời – cách tân

    D – mớ ba – mớ bảy

    Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    “Nhất ……..tinh nhất thân vinh.”

    A – nghiệp

    B – đại

    C – nghề

    D – nghệ

    Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

    Câu hỏi 1: Lưu lại đã lâu không giải quyết, xử lí được là nghĩa của từ nào?

    A – lưu vong

    B – lưu bút

    C – lưu giữ

    D – lưu cữu

    => ✔️ 

    Đền Trần Nam Định

    Câu hỏi 2: Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà Trần, nơi đây còn được gọi là Thành Nam?

    A – Hà Nam

    B – Nam Định

    C – Nam Hà

    D – Thái Bình

    => ✔️ 

    Câu hỏi 3: Ai là tác giả của bài đọc: “Lập làng giữ biển”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.36)

    A – Hữu Mai

    B – Nguyễn Đổng Chi

    C – Trần Nhuận Minh

    D – Đoàn Minh Tuấn

    Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    “Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất ………… núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan - xi - păng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.58)

    A – Sa Pa

    B – Tam đường

    C – Ô Quy Hồ

    D – Mơ – nông

    Câu hỏi 5: Tiếng “nữ ” không thể đứng sau cụm từ nào?

    A – xe đạp…….

    B – thi sĩ …..

    C – bóng đá ….

    D – bệnh nhân …

    Câu hỏi 6: Ai là tác giả của bài đọc “Chú đi tuần”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.52)

    A – Đào Nguyên Bảo

    B – Trần Ngọc

    C – Hữu Mai

    D – Quang Huy

    Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Tiếng động cơ nổ giòn. Chưa đầy nửa giờ sau, anh đã hòa lẫn vào dòng người giữa phố phường ……..” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.62)

    A – huyên náo

    B – tấp nập

    C – náo nhiệt

    D – đông đúc

    Câu hỏi 8: Cặp quan hệ từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau:

    “Bầu ơi thương lấy bí cùng

    ….. rằng khác giống …… chung một giàn.”

    A – Vì – nên

    B – Tuy – nhưng

    C – Không những – mà còn

    D – Nếu – thì

    Câu hỏi 9: Trạng ngữ trong câu: “Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài tập đầy đủ.” là trạng ngữ chỉ gì?

    A – nơi chốn

    B – nguyên nhân

    C – phương tiện

    D – thời gian

    Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

    “Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn

    Gió vù vù quất ngang cành bứa

    Trông xa xa …….. ánh lửa

    Vật vờ đầu súng sương sa."

    (SGK TIếng Việt 5, tập 2, tr.48)

    A – bập bùng

    B – lập lòe

    C – nhập nhòe

    D – rừng rực.

    Bài 4. Câu hỏi nào dưới đây dùng để yêu cầu, đề nghị?

    A- Cửa hàng của chú có bán quyển sách này không a?

    B. Quyển sách màu xanh trên kệ có giá bao nhiêu vậy ạ?

    C. Chú có thể lấy giúp cháu quyển sách trên giá được không ạ?

    D. Quyển sách ấy có tái bản tiếp không ạ?

    => ✔️ 

    Bài 5. Từ "ở" trong câu nào dưới đây là quan hệ từ?

    A. Bố ở lại thêm mấy hôm còn mẹ con mình sẽ về trước.

    B. Buổi liên hoan sẽ được tổ chức ở một địa điểm đặc biệt.

    C. Lúc anh gọi thì tôi đang ở cơ quan.

    D. Cậu ở đây thêm một lúc nữa rồi hẵng về nhé. 

    => ✔️ 

    Bài 6. Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?

    A. Ăn xổi ở thì. 

    B. Mâm cao cỗ đầy.

    C. Vụng chèo khéo chống.

    D. học hay cày giỏi.

    => ✔️ 

    Bài 7. Giải câu đố sau:

    Xưa người nào dâng lên vua

    Tờ "Thất trảm sớ" mong vừa lòng dân.

    Vinh hoa phú quý không cần

    Người thầy đức độ nhân dân tôn thờ?

    A. Lê Quý Đôn

    B. Chu Văn An

    C. Trần Thủ Độ

    D. Nguyễn Bỉnh Khiêm

    => ✔️ 

    Câu 8. Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

    A. Đồng chiêm phả nắng lên không

    Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng

                                (Nguyễn Duy)

    B. Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc

    Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng.

                           (Đồng Xuân Lan)

    C. Quất gom từng hạt nắng rơi

    Làm thành quả- những mặt trời vàng mơ.

                           (Đỗ Quang Huỳnh)

    D. Trời thu thay áo mới

    Trong biếc nói cười thiết tha.

                     (Nguyễn Đình Thi)

    => ✔️ 


    Nhắn tin cho tác giả
    phạm lan @ 07:24 26/11/2023
    Số lượt xem: 2814
    Số lượt thích: 5 người (Vũ hoa, Nguyễn Tuấn Anh, Lê Văn Hảo, ...)
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !