HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

15 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Toán học - Đề thi > Đề toán - Đề thi >

    Luyện tập 7 đề toán cuối kì 1 lớp 5

    Top 10 Truyện cười dân gian về thầy đồ hay nhất - toplist.vn

    Đề 1

    Câu 1. Tính:

    a.   ;             b.    ;     8 -    ;        c.    ;       :  

    Câu 2. Đặt tính rồi tính:    3,68 + 25,7  ;  2022 - 38,79  ;   56,2 x 5,4 ;   36,36 : 1,2

    Câu 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4,8m và bằng  chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

    Câu 4. a. Một hình tam giác có cạnh đáy là 3,8dm, chiều cao bằng 0,5 cạnh đáy. Tính diện tích hình tam giác.

    b. Một tam giác vuông có diện tích 24,8cm2, biết độ dài một cạnh góc vuông là 6,2cm, tính độ dài cạnh góc vuông còn lại.

    Câu 5. a. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 7,2m, đáy bé bằng 25% đáy lớn, chiều cao hơn đáy bé 1,6m. Tính diện tích mảnh đất.

    b. Một hình thang có diện tích 10,64dm2, chiều cao là 2,8dm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang biết rằng đáy bé kém đáy lớn 0,4dm.

    Câu 6. a. Một hình tròn có đường kính 2,4m. Tính chu vi và diện tích hình tròn?

    b. Một miệng giếng hình tròn có chu vi 31,4dm. Tính diện tích miệng giếng?

    c. Một hình tròn có diện tích 314cm2. Tính chu vi hình tròn?

    Câu 7. a. Một cửa hàng gạo ngày đầu bán 25% số gạo, ngày thứ hai bán 30% số gạo. Sau hai ngày bán, số gạo còn lại là 4095 kg. Tính số gạo có trong cửa hàng lúc đầu?

    b. Một cửa hàng bán thực phẩm được lãi 25% so với giá vốn. Hỏi cửa hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá bán?

    Câu 8. Có một số lít dầu. Nếu đổ vào đầy các can 6 lít thì vừa hết. Nếu đổ vào đầy các can 10 lít thì thừa 2 lít và số can giảm 5 can. Hỏi có bao nhiêu lít dầu?

    Câu 9. Tìm 3 phân số   (với x, y là số tự nhiên) biết:   <  < 

    Câu 10. Tính nhanh:

    a.  7,2 x 96 + 7,2 : 0,25

    b.  8 + 12 + 16 + 20 +.... + 200

    Câu 11: a. Cho một số có hai chữ số, khi ta viết thêm vào bên trái số đó một chữ số 1 thì tổng của số mới và số đã cho là 168. Tìm số đã cho?

    b. Hai số thập phân có tổng là 20,196. Nếu chuyển dấu phẩy của số lớn sang bên trái một chữ số thì được số bé. Tìm hai số đó?

    Câu 12. Cho dãy: TAMSONTAMSONTAMSON....

    a. Chữ cái thứ 1000 là chữ nào?

    b. Chữ cái thứ 2022 là chữ nào?

    (=> Xem đáp án Đề 1 Tại đây  )

    Đề 2

    I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm)

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Số “Năm phẩy mười tám” được viết là:

    A. 51,8

    B. 5,18

    C. 518

    D. 0,518

    Câu 2: Số lớn nhất trong các số 2,389; 2,899; 2,91; 2,909 là:

    A. 2,389

    B. 2,899

    C. 2,91

    D. 2,909

    Câu 3: Số thập phân gồm tám mươi sáu đơn vị, ba phần nghìn được viết là:

    A. 86,30

    B. 86,03

    C. 86,003

    D. 86,300

    Câu 4: Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 471,56 là:

             A. 70                   B. 7                     C.                        D. 

    Câu 5: Số thập phân 3,79 được viết thành phân số thập phân là:

    A. 

    B. 

    C. 

    D. 

    Câu 6: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 36,8 = …..% là:

    A. 368

    B. 3680

    C. 36,8

    D. 3,68

    Câu 7: Kết quả của phép tính 39,20 + 59,15 là:

    A. 95,29

    B. 96,45

    C. 97,58

    D. 98,35

    Câu 8: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 20ha = …m2 là:

    A. 200000

    B. 20000

    C. 2000

    D. 200

    Câu 9: Kết quả của phép tính 39,236 : 0,01 là:

    A. 39236

    B. 0,39236

    C. 392,36

    D. 3923,6

    Câu 10: Chu vi hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 28,19cm; 18,41cm và 20cm là:

    A. 62cm

    B. 65,5cm

    C. 60cm

    D. 66,6cm

    Câu 11: Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 1,2m và chiều rộng 0,8m là:

    A. 0,72m2

    B. 0,96m2

    C. 0,84m2

    D. 1,44m2

    Câu 12: Số tự nhiên x thỏa mãn 183,2 < x < 184,05 là:

    A. 182

    B. 183

    C. 184

    D. 185

    II. Phần tự luận (4,0 điểm)

    Câu 13 (1,0 điểm): Tìm x, biết:

    a) x – 28,13 = 1,26 × 5

    b) 100 – x = 197,71 : 3,4

    Câu 14 (2,0 điểm): Câu lạc bộ sinh hoạt của phường có 40 bạn học sinh, trong đó số học sinh nam chiếm 40%, còn lại là học sinh nữ. Hỏi câu lạc bộ sinh hoạt của phường có bao nhiêu bạn học sinh nữ?

    Câu 15 (1,0 điểm): Tính giá trị của biểu thức:

    A = (100000 – 8293,39 + 390,104 × 2 – 29,302) × (4,16 – 4,992 : 1,2) + 2021

    Đề 3

    Câu 1. Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng:

    a) Số thập phân nào biểu diễn đúng một trăm linh ba đơn vị, bảy phần nghìn?

    A. 103,37

    B. 103,007

    C. 103,307

    D. 137,003

    b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào?

    A. 0,18

    B. 0,178

    C. 1,087

    D. 0,170

    Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.

    Tìm biểu thức hoặc số có giá trị khác nhất:

    A. 84,36 x 10

    B. 84,36 : 0,1

    C. 84,36 x 0,1

    D. 843,6

    Câu 3:  Số thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là: 

    a. 400 dm2 = ...................m2

    A. 400 m2

    B. 40 m2

    C. 4 m2

    D. 1 m2

    b. 7 tấn 23 kg =................tấn

    A. 7,023 tấn

    B. 72,30 tấn

    C. 7,23 tấn

    D. 7203 tấn

    Câu 4:  Đặt tính rồi tính.

    a) 758,45 + 41,28

    b) 93,84 – 32,507

    c) 7,42 x 3,7

    d) 25,85 : 2,5

    Câu 5:  Tính bằng cách thuận tiện:

    a) 39,68 x 76 + 39,68 + 6 x 39,68 + 39,68 x 17 

    b) 8 x 1,2 + 8 + 16 x 3,9

    Câu 6:  Điền kết quả vào chỗ chấm:

    Tháng 10, một lượng vàng có giá là 55.000.000 đồng, tháng 11 giá vàng tăng 5%, đến tháng 12, giá vàng lại giảm 5%. Như vậy, tháng 12 giá của 1 lượng vàng là ................... đồng.

    Câu 7: (1đ) Mẹ đi siêu thị mua sắm. Vì hôm nay siêu thị giảm giá 7% nên khi mua hộp mứt 35.000 đồng thì mẹ được miễn phí vì giá hộp mứt bằng với số tiền giảm giá. Hỏi hôm nay nếu không giảm giá thì mẹ phải trả cho siêu thị bao nhiêu tiền? 

    Câu 8: Tổng của hai số là 114,6. Nếu gấp số lớn lên 5 lần, số bé lên 3 lần thì được 489. Tìm hai số đó?

    Câu 9: 

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    Hãy tính diện tích của hình tam giác không tô đậm?

    Câu 10. Cho tam giác ABC. Trên đáy BC lấy điểm M sao cho AM =  MB.

    a. So sánh diện tích tam giác AMC và ABM?

    b. So sánh diện tích tam giác AMC và ABC?

    Câu 11. Cho hình thang ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.

    a. So sánh diện tích tam giác ABD và ABC.

    b. So sánh diện tích tam giác ACD và BCD.

    c. So sánh diện tích tam giác AOD và BOC.

    Đề 4

    Bài 1 (3,5đ): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

    a. Số thập phân gồm 5 chục, 4 phần mười, 7 phần nghìn được viết là:

    A. 5,47

    B. 50,47

    C. 50,407

    D. 50,047

    b. Giá trị của biểu thức 500 + 40 +  +  là: 

    A. 541,53

    B. 504,153

    C. 540,153

    D. 541,503

    c. Tìm số tự nhiên nhỏ nhất để điền vào ô trống: 12,13 < □ ,12

    A. 12

    B. 13

    C. 14

    D. 15

    d. Cho 3m2 25cm2 = ..... dm2

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 325

    B. 30,25

    C. 300,25

    D. 32,5

    e. Số dư của phép chia này là:

    Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán

    A. 0,003

    B. 0,03

    C. 0,3

    D. 3

    g. Cho 3 mảnh gỗ hình chữ nhật có kích thước như nhau và chiều dài mỗi mảnh gấp 3 lần chiều rộng. Ghép 3 mảnh gỗ đó ta được một hình vuông có chu vi bằng 72cm. Diện tích một mảnh gỗ hình chữ nhật là:

    A. 24cm2

    B. 108cm2

    C. 18cm2

    D. 1728cm2

    Bài 2 (1đ): Tìm X

                 a. 18,7 – X = 5,3 x 2                                 b. 0,096 : X = 0,48 : 0,01

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ..................................................................................................................................

    Bài 3 (2đ) Đặt tính và tính:

      456,25 + 213,98 ;           578,4 – 407,89 ;             55,07 x 4,5 ;            78,24 : 1,2

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ..................................................................................................................................

    Bài 4 (2 điểm): Đầu năm, một cửa hàng niêm yết giá bán một đôi giày là 400.000 đồng. Đến giữa năm, cửa hàng hạ giá 12% giá niêm yết. Cuối năm, cửa hàng hạ tiếp 10% giá trước đó. Tính giá tiền bán cuối năm của đôi giày đó.

    Bài 5 (1,5 điểm): a. Tính bằng cách thuận tiện: 

    \frac{1}{4}: 0,25-\frac{1}{8}: 0,125+\frac{1}{2}: 0,5-\frac{1}{10}

    b. So sánh A và B, biết:  A = 18,18 x 2525,25 ;    B = 25,25 x 1818,18

    Đề 5

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3,5 điểm). 

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời hoặc đáp án đúng:

    Câu 1. (0,5 điểm). Số thập phân có ba nghìn, một đơn vị, bảy phần trăm được viết là:

    A. 3100,1

    B. 3001,70

    C. 3001,07

    D. 3010,07

    Câu 2. (0,5 điểm). Giá trị biểu thức: 19,76 x 36 + 19,76 + 63 x 19,76 là:

    A. 0,1976

    B. 197,6

    C. 1976

    D. 19760

    Câu 3. (0,5 điểm). Giá trị của biểu thức 70 + 8 + 0,6 + 0,005 là:

    A. 78,65

    B. 78,0605

    C. 78,605

    D. 78,6005

    Câu 4. (0,5 điểm). Số thích hợp điền vào chỗ chấm 8,06 ha = .......... m2 là:

    A. 86.000

    B. 80.060

    C. 80.006

    D. 80.600

    Câu 5. (0,5 điểm). Viết phân số  thành tỉ số phần trăm, ta được:

    A. 16%

    B. 25%

    C. 46%

    D. 64%

    Câu 6. (0,5 điểm). Mua 4 m vải phải trả 320 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền?

    A. 224 000 đồng

    B. 544 000 đồng

    C. 80 000 đồng

    D. 2 176 000 đồng

    Câu 7. (0,5 điểm). Bạn Việt mua 15 quyển vở giá 5000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền đang có. Với số tiền đó nếu mua vở với giá 7500 đồng một quyển thì bạn Việt mua được bao nhiêu quyển vở?

    A. 10 quyển

    B. 20 quyển

    C. 15 quyển

    D. 30 quyển

    PHẦN II: TỰ LUẬN: (6,5 điểm)

    Câu 8. (1 điểm). Nối mỗi phân số (hỗn số) với số thập phân bằng nó:

    Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán

    Câu 9. (0,5 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Sau khi đi nhà sách mua đồ dùng học tập, em được cô bán hàng trả lại 50 000 đồng với đủ 3 loại giấy bạc 20 000 đồng, 10 000 đồng, 5 000 đồng. Vậy số tờ giấy bạc mỗi loại em có thể nhận được là:

    a) .............tờ 20 000 đồng, ............tờ 10 000 đồng, ...........tờ 5 000 đồng.

    b) .............tờ 20 000 đồng, ............tờ 10 000 đồng, ...........tờ 5 000 đồng.

    Câu 10. (2 điểm). Đặt tính rồi tính.

       a. 75,18 + 16,754

    ………….…….….............

    …………………...............

    …………………...............

       b. 345,1 – 17,25

    …………………...............

    …………………...............

    …………………...............

        c. 25,8 x 3,02

    ……………………..........

    ……………………..........

    ……………………..........

       d. 43,5 : 0,58

    ……………….……...........

    ……………………............

    ……………………............

    Câu 11. (2 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 45m và chiều rộng bằng  chiều dài.

    a. Tính diện tích mảnh vườn?

    b. Trên mảnh vườn đó, người ta trồng rau hết 80% diện tích. Tính diện tích đất còn lại chưa được sử dụng?

    Câu 12. (1 điểm). Tính nhanh:

    \frac{75}{100}+\frac{3}{4} \times 29+75 \% \times 30+0,75 \times 40

    Đề 6

    Bài 1 (1 điểm). a) Đọc các số sau:

    285,039:.....................................................................................................................

     :.......................................................................................................................

    b) Viết số thập phân gồm:

    - Tám đơn vị, chín phần trăm:.......................................................................................

    - Hai nghìn không trăm mười tám đơn vị, bốn phần nghìn:................................................

    Bài 2 (1 điểm). Điền dấu >,

     321,089.......321,1;         534,1.......533,99 ;      536,4.......536,400;       98,532.......98,45

    Bài 3 (2 điểm). Đặt tính rồi tính

        758,7 + 65,46  ;          4,62 x 35,4  ;           234,8 – 87    ;            225,54 : 6,3

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    Bài 4 (1 điểm). Tìm Y biết:

      a) Y – 13,1 = 7,53 x 6    ;                       b) 21 x Y = 9,45 : 0,1

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    Bài 5 (1 điểm). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    a. 8 km 62 m = ………… km                             b. 2018 dm2 = …………….. m2

       9 tấn 5 tạ = ………….. tấn                                5 giờ 15 phút = ………… giờ

    Bài 6 (2 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 76m. Chiều rộng bằng 60% chiều dài.

    a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

    b) Người ta sử dụng 8% diện tích mảnh vườn làm lối đi. Tìm diện tích lối đi?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7 (1 điểm). Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,65%. Để sau 1 tháng nhận được tiền lãi là 780000 đồng thì khách hàng phải gửi bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    …………………………………………………………………………………………………….........................................

    Bài 8 (1 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    1) Giá trị của chữ số 6 ở phần thập phân trong số 63,546 là:

    A. 6

    B. 60

    C. 

    D. 

    2)  viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 75,8

    B. 75,08

    C. 75,008

    D. 75,80

    3) Trong các số 4,686; 4,688; 4,868; 4,288, số bé nhất là:

    A. 4,686

    B. 4,688

    C. 4,868

    D. 4,288

    4) 45% của 120 là:

    A. 540

    B. 54

    C. 45

    D. 12

    Đề 7

    Phần I: Phần trắc nghiệm (6 điểm):

    Câu 1: 

    a) Số "Bốn mươi bảy đơn vị, bốn phần mười và tám phần trăm" viết như sau:

    A. 47,480

    B. 47,48

    C. 47,0480

    D. 47,048

    b) Phân số thập phân  được viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 0,0836

    B. 0,836

    C. 8,36

    D. 83,6

    Câu 2: 

    a) Chuyển đổi số thập phân 3,03 thành hỗn số là:

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    b) Chuyển đổi đơn vị đo độ dài 1m 53cm thành hỗn số.

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    Câu 3: 

    a) Mua 2 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 10 quyển vở như thế hết số tiền là:

    A. 60 000 đ

    B. 600 000 đ

    C. 240 000 đ

    D. 120 000 đ

    b) Lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 nữ. Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp học đó?

    A. 13 %

    B. 25%

    C. 52 %

    D. 25 %

    Câu 4

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    A. 11

    B. 12

    C. 13

    D. 14

    b) 15 % của 320 kg là:

    A. 320

    B. 15

    C. 48

    D. 32

    Câu 5: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm (như hình vẽ). Diện tích hình tam giác MDC bên trong hình chữ nhật là bao nhiêu?

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    Diện tích hình tam giác MDC là: ...................................................................................

    Câu 6: Nối vế A với vế B cho phù hợp.

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    II.Tự Luận (4 điểm)

    Câu 7: Tính giá trị biểu thức:

    a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32

    b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32

    Câu 8: Tìm x:

         a. 25: x = 16: 10                                b. 210: x = 14,92 - 6,52

    Câu 9: Một hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12,15 m, chiều rộng bằng  chiều dài. Người ta cắt một phần đất AMD có dạng hình tam giác (như hình vẽ). Biết CM =  DM

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

    Tính:

    a) Diện tích phần đất đã cắt?

    b) Diện tích đất còn lại?

    Câu 10. Cho dãy: PHUCTINHPHUCTINHPHUCTINH....

    a. Chữ cái thứ 1000 là chữ nào?

    b. Chữ cái thứ 2030 là chữ nào?

    taifile

    Bài luyện tập Toán- Tiếng Việt lớp 5 theo tháng (Có nâng cao cho HSKG)


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 18:51 03/01/2026
    Số lượt xem: 3585
    Số lượt thích: 6 người (Hoài Thu, Vũ hoa, phạm lan, ...)
    Avatar

    Bài toán tính gà, cá, thỏ có làm khó bạn?

    Avatar

    Thầy giải giúp em bài này ạ:

    Tổng của hai số là 114,6. Nếu gấp số lớn lên 5 lần, số bé lên 3 lần thì được 489. Tìm hai số đó?

    Avatar

    Tổng của hai số là 114,6. Nếu gấp số lớn lên 5 lần, số bé lên 3 lần thì được 489. Tìm hai số đó?

    => Giải

    Khi số lớn và số bé cùng gấp lên 5 lần thì tổng của 2 số sẽ là: 114,6 x 5 = 573

    Ta có:   5 lần số lớn + 5 lần số bé = 573    (1)

                5 lần số lớn + 3 lần số bé = 489    (2)

    Lấy (1) - (2) ta được 2 lần số bé là:

    573 - 489 = 84

    Số bé cần tìm là:

    84 : 2 = 42

    Số lớn cần tìm là:

    114,6 - 42 = 72,6

    Đ/s: 42; 72,6

    Avatar



    =>(Hoặc) Giải

    Khi số lớn và số bé cùng gấp lên 3 lần thì tổng của 2 số sẽ là: 114,6 x 3 = 343,8

    Ta có:   3 lần số lớn + 3 lần số bé = 343,8   (1)

                5 lần số lớn + 3 lần số bé = 489      (2)

    Lấy (2) - (1) ta được 2 lần số lớn là:

    489 - 343,8 = 145,2

    Số lớn cần tìm là:

    145,2 : 2 = 72,6

    Số bé cần tìm là:

    114,6 - 72,6 = 42

    Đ/s: 42; 72,6

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !