Tìm kiếm thông tin
LTVC lớp 5 (4): Chuyên đề thành ngữ, tục ngữ, ca dao
LTVC lớp 5 (2): Chuyên đề MRVT- Luyện tập về từ đồng nghĩa
LTVC lớp 5 (1): Chuyên đề MRVT - Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. Tích vào ý trước đáp án đúng:
1. Câu tục ngữ (thành ngữ) nào trái nghĩa với Ăn cháo đá bát?
A. Lao tâm khổ tứ
B. Lợi kỷ bất tổn nhân
C. Uống nước nhớ nguồn
D. Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí
2. Thành ngữ, tục ngữ nào đồng nghĩa với Sống lâu muôn tuổi?
A. Tam sao thất bản
B. Dục tốc bất đạt
C. Thiên cơ bất khả lộ
D. Vạn thọ vô cương
3. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây đồng nghĩa với Năng nhặt chặt bị?
A. Kiến bò miệng chén
B. Kiến bò chân ai người ấy phủi
C. Kiến tha lâu cũng đầy tổ
D. Con kiến mà kiện củ khoai
4. Câu tục ngữ nào khác nghĩa với các câu còn lại?
A. Đực đầu đàn, cái rốt ổ
B. Huyền đề tứ túc mai hoa
C. Cá diếc mùa đông như mông con lợn
D. Mua trâu xem vó, mua chó xem chân
5. Câu nào ám chỉ việc muốn có danh tiếng tốt thì rất khó khăn vì phải cố gắng rất nhiều nhưng việc hủy hoại mất danh tiếng thì rất dễ?
A. Cải tử hoàn sinh
B. Kiến giả nhất phận
C. Ăn có nhai, nói có nghĩ
D. Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
6. Thành ngữ, tục ngữ nào có ý nghĩa trái ngược với Nói đi đôi với làm?
A. Ăn xổi ở thì
B. Oan gia ngõ hẹp
C. Ngôn hành bất nhất
D. Một lần bất tín, vạn lần bất tin
7. Thành ngữ, tục ngữ nào khác với những câu còn lại?
A. Ở bầu thì tròn ở ống thì dài
B. Cải lão hoàn đồng
C. Gần mực thì đen gần đèn thì rạng
D. Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở
8. Câu nào dưới đây có ý nghĩa giống với Qua cầu rút ván?
A. Tái ông thất mã
B. Khỏi vòng cong đuôi
C. Ăn chọn nơi, chơi chọn chốn
D. Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng
9. Câu nào khuyên chúng ta về cách ứng xử sao cho phù hợp với hoàn cảnh của chính mình?
A. Người gầy thầy cơm
B. Phượng chạ loan chung
C. Được chim bẻ ná, được cá quên nơm
D. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
10. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Vu oan giá họa?
A. Thọc gậy bánh xe
B. Máu chảy ruột mềm
C. Ngậm máu phun người
D. Hòn bấc ném đi hòn chì ném lại
11. Câu nào đúc kết về kinh nghiệm thời tiết của nhân dân ta?
A. Bụt trên tòa gà nào mổ mắt
B. Mưa không quá ngọ, gió không quá mùi.
C. Đi đêm lắm có ngày gặp ma
D. Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.
12. Thành ngữ nào ám chỉ người có tính so đo, chi li và keo kiệt?
A. Mạnh bạo xó bếp
B. Cái nết đánh chết cái đẹp
C. Buôn có bạn, bán có phường
D. Đo lọ nước mắm đếm củ dưa hành
13. Tục ngữ (thành ngữ) nào nói về tiết kiệm?
A. Phúc đức tại mẫu
B. Vạch áo cho người xem lưng
C. Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại
D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
14. Câu nào nói về kinh nghiệm trong tăng gia sản xuất của nhân dân ta?
A. Xấu chàng hổ ai
B. Của người phúc ta
C. Giàu vì bạn, sang vì vợ
D. Thiếu tháng tư khó nuôi tằm, thiếu tháng năm khó làm ruộng
15. Câu nào ám chỉ việc trong hoàn cảnh khó khăn lại nảy sinh những ý kiến hay?
A. Học đi đôi với hành
B. Cái khó ló cái khôn
C. Hữu xạ tự nhiên hương
D. Quân vô tướng như hổ vô đầu
16. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Khắc cốt ghi tâm?
A. Ghi lòng tạc dạ
B. Cả giận mất khôn
C. Cái sảy nảy cái ung
D. Láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau
17. Thành ngữ nào ám chỉ sự lười nhác, sống dựa dẫm vào người khác, chỉ hưởng thụ mà không chịu lao động?
A. Ăn không nói có
B. Ăn trên ngồi trốc
C. Ăn không ngồi rồi
D. Ăn cơm mới, nói chuyện cũ
18. Câu nào không có nghĩa giống với Có chí thì nên?
A. Ăn ngay nói thẳng
B. Hữu chí cánh thành
C. Mưu cao chẳng bằng chí dày
D. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
19. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Lạ nước lạ cái?
A. Chân ướt chân ráo
B. Ao có bờ, sông có bến
C. Sông có khúc, người có lúc
D. Đất có thổ công, sông có hà bá
20. Thành ngữ nào có ý nghĩa giống với Cõng rắn cắn gà nhà?
A. Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
B. Rước voi về giày mả tổ
C. Nước sông không phạm nước giếng
D. Trăm voi không được bát nước xáo
21. Thành ngữ nào khác nghĩa với các câu còn lại?
A. Ác giả ác báo
B. Gieo gió gặt bão
C. Ai ăn mặn, nấy khát nước
D. Xởi lởi trời cho, so đo trời gò lại
22. Thành ngữ nào ám chỉ cảnh sống nghèo túng, bấp bênh?
A. Chó treo, mèo đậy
B. Gạo chợ, nước sông
C. Thần hồn nát thần tính
D. Nhìn mặt mà bắt hình dong
23. Thành ngữ nào nói về vẻ đẹp của người phụ nữ?
A. Chim sa cá lặn
B. Căng da bụng trùng da mắt
C. Ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia
D. Mỗi cây mối hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
24. Câu nào có ý nghĩa giống với Đũa mốc chòi mâm son?
A. Chọn mặt gửi vàng
B. Lành làm gáo, vỡ làm muôi
C. Đầu chẳng phải phải tai
D. Chuông khánh còn chẳng ăn ai
Nữa là mảnh chĩnh, mảnh chai bờ rào.
25. Tục ngữ nào khác ý nghĩa với các câu còn lại?
A. Chó già, gà non
B. Ếch tháng ba, gà tháng bảy
C. Già nhân ngãi, non vợ chồng
D. Gà đen chân trắng mẹ mắng cũng mua, gà trắng chân chì mua chi giống ấy.
26. Thành ngữ nào giống nghĩa với Chân cứng đá mềm?
A. Thuận buồm xuôi gió
B. Hóc xương gà, sa cành khế
C. Mưa tránh trắng, nắng tránh đen
D. Nhất cận thị, nhị cận giang, tam cận lộ
27. Thành ngữ (tục ngữ) nào có ý nghĩa giống Thân ai nấy lo?
A. Tán gia bại sản
B. Cháy nhà ra mặt chuột
C. Đèn nhà ai nhà nấy rạng
D. Mất bò mới lo làm chuồng
28. Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất của nhân dân ta?
A. Cầu được ước thấy
B. Vạn sự khởi đầu nan
C. Nồi nào úp vung nấy
D. Ải thâm không bằng đầm ngấu
29. Thành ngữ nào khác với các câu còn lại?
A. Đá thúng đụng nia
B. Giận cá chém thớt
C. Quyền cao chức trọng
D. Đâm bị thóc, chọc bị gạo
30. Thành ngữ nào có ý nghĩa tương đồng với Nói thật trật lỗ tai?
A. Mục kích sở thị
B. Của thiên trả địa
C. Thiên bất dung gian
D. Trung ngôn nghịch nhĩ
31. Thành ngữ nào có ý nghĩa giống với Dã tràng xe cát?
A. Ăn cá vạ cơm
B. Chim sa, cá nhảy
C. Câu chuôm thả ao
D. Trong nhà chưa tỏ ngoài ngõ đã tường.
32. Thành ngữ nào nói về sự vất vả?
A. Đầu tắt mặt tối
B. Tham phú phụ bần
C. Vô độ bất trượng phu
D. Nhân vị tài tử, điểu vị thực vong.
33. Giải câu đố:
Chẳng cam kiếp sống yên bình
Muốn cưỡi cơn gió, cá kình biển Đông
Chí tung sóng bạc mênh mông
Hỏi ai nữ tướng rạng danh nước mình?
A. Bà Triệu
B. Hai Bà Trưng
C. Bùi Thị Xuân
D. Nguyễn Thị Minh Khai
II. Đặt câu có từ đầu với ý nghĩa sau:
a. Chỉ bộ phận trên cùng của người, có chứa bộ não.
b. Chỉ vị trí ngoài cùng của một số đồ vật.
c. Chỉ vị trí trước hết của một khoảng không gian.
d. Chỉ thời điểm trước hết của một khoảng thời gian.
III. Điền từ thích hợp vào ô trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
1. Vụng chèo chống.
2. Mẹ dạy thì con khéo, bố dạy thì con
3. Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con
4. Ăn có chừng, chơi có
5. Nước có vua, chùa có
6. Nhập gia tùy
7. Ao không cá, đá không
8. Ăn chưa no, chưa tới.
9. Trèo cao ngã
10. Giao trứng cho
11. Dục tốc bất
12. Cờ đến tay ai người ấy
13. Cha hổ mang đẻ con
14. Cha già cọc.
15. chung không ai khóc.
16. Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết
17. Làm tớ thằng khôn làm thầy thằng dại.
18. Con rô cũng tiếc, con cũng muốn.
19. Càng cao danh vọng, càng gian nan.
20. Cái áo không làm nên thầy
21. Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ đường con hư.
22. Bạn bè con chấy cắn
23. Cơm không như đau không thuốc.
24. Trâu kén cỏ trâu gầy, trò kén thầy trò
Nguyễn Tuấn Anh @ 09:42 22/01/2026
Số lượt xem: 512
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (11): Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (18/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (7): "lạc quan" nghĩa là gì? (14/12/25)
- LTVC lớp 5 (35): MRVT - Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (14/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (12): MRVT, thành ngữ, tục ngữ (12/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (15): "lãng xẹt" nghĩa là gì? (12/12/25)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học






Các ý kiến mới nhất