Tìm kiếm thông tin
LTVC lớp 5 (13): Các biện pháp tu từ nghệ thuật
LTVC lớp 5 (10): "Vô thuỷ vô chung" nghĩa là gì?
LTVC lớp 5 (11): Nghĩa của từ - Từ đồng nghĩa, trái nghĩa
LTVC lớp 5 (12): Tứ Thánh (tứ bất tử) gồm những ai?
I. Trắc nghiệm - Tích vào ô trống trước đáp án đúng:
1. Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
"Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ."
(Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà - Quang Huy)
A. so sánh
B. nhân hoá
C. điệp ngữ
D. đảo ngữ
2. Sự vật nào được nhân hoá trong câu văn sau?
"Cho đến lúc mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm mây, ngọn núi mới trở lại màu xanh biếc thường ngày của nó."
A. vầng trăng
B. mặt trời
C. chòm mây
D. ngọn núi
3. Đáp án nào không sử dụng đồng thời cả biện pháp so sánh và nhân hoá?
A. Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
B. Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.
C. Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
D. Trong cái nắng chói lọi của bác mặt trời tốt bụng nhưng khó tính, lông của những chú chim non chóng khô và trở nên mượt như nhung.
4. Câu nào bên dưới sử dụng phép so sánh phù hợp với bức ảnh?
![]()
A. Tháp Rùa sừng sững, uy linh giứa mặt hồ.
B. Cây cối được tiếp thêm sức sống mới, xanh um.
C. Mặt hồ trong như chiếc gương soi.
D. Mùa thu, cảnh vật khoác lên mình tấm áo vàng dịu dàng.
5. Câu thơ "Ông mặt trời đạp xe qua đỉnh núi, rải những tia nắng vàng nhạt xuống mặt đất." sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. so sánh
B. nhân hoá
C. điệp từ
D. đảo ngữ
6. Những sự vật nào được so sánh với nhau trong đoạn thơ sau?
"Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi."
(Trần Đăng Khoa)
A. trăng - biển
B. biển - xanh
C. trăng tròn - mắt cá
D. mắt cá - mi
7. Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
"Buổi sáng ở quê nội
Núi đồi ngủ trong mây
Mặt trời như trái chín
Treo lủng lẳng vòm cây."
(Trích "Buổi sáng ở quê nội" - Nguyễn Lãm Thắng)
A. nhân hoá
B. so sánh
C. nhân hoá và so sánh
D. điệp ngữ
8. Phép nhân hoá trong đoạn thơ sau dùng để tả về sự vật nào?
"Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
Tỏa ra mùi vôi vữa nồng hăng
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Là bức tranh còn nguyên màu vôi gạch."
A. ngôi nhà
B. nền trời
C. bài thơ
D. bức tranh
9. Câu nào dưới đây không sử dụng biện pháp so sánh?
A. Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.
B. Mặt đất đã kiệt sức bùng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa trong lành, ấm áp.
C. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
D. Tàu lá chuối như những cánh cửa nằm ngang đu đưa.
10. Quả gạo được so sánh với hình ảnh nào trong đoạn văn sau?
"Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh. Những bông hoa đỏ ngày nào đã trở thành những quả gạo múp míp, hai đầu thon vút như con thoi. Sợi bông trong quả đầy dần, căng lên; những mảnh vỏ tách ra cho các múi bông nở đều, chín như nồi cơm chín đội vung mà cười, trắng loá."
(Vũ Tú Nam)
=> Trả lời:
11. Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
A. so sánh
B. chơi chữ
C. nhân hoá
D. điệp ngữ
12. Câu nào bên dưới sử dụng biện pháp nhân hoá phù hợp với bức ảnh?

A. Dòng sông uốn lượn như dải lụa đào thướt tha.
B. Nước hồ trong xanh, mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
C. Ven hồ, hàng cây xanh ngả đầu vào nhau trò chuyện.
D. Những cành liễu phất phơ rủ xuống mặt hồ phẳng lặng.
13. Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Hôm nay trời nắng chang chang
Mèo con đi học chẳng mang thứ gì
Chỉ mang một chiếc bút chì
Và mang một mẩu bánh mì con con.
(Mèo con đi học – Phạn Thị Vàng Anh)
A. so sánh
B. nhân hoá
C. điệp từ ngữ
D. đảo ngữ
14. Câu nào sau đây sử dụng phép nhân hoá?
A. Chim bay về tổ.
B. Kiến hành quân đầy đường.
C. Bầu trời đầy mây đen.
D. Lá dứa như những lưỡi mác giương lên trời.
15. Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?
A. Bạn Kiều Như đang làm bài tập về so sánh phân số.
B. Từ trên cao nhìn xuống, hồ nước như một chiếc gương sáng long lanh.
C. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn du khách vào đền Ngọc Sơn.
D. Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
16. Kiểu nhân hoá nào được sử dụng trong đoạn ca dao dưới đây?
"Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta."
A. Trò chuyện với vật như với người
B. Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật
C. Dùng từ ngữ miêu tả đặc điểm, phẩm chất của người để miêu tả vật
D. Gọi vật như gọi người
17. Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá?
A. Bầy kiến hò nhau xúm lại khiêng bác giun.
B. Cô gà dẫn con đi kiếm ăn.
C. Cây dừa reo vui khi thấy ánh mặt trời.
D. Em bé reo vang khi gặp chị của mình.
18. Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
"Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh."
(Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
A. so sánh
B. nhân hoá
C. điệp từ
D. đảo ngữ
19. Trong câu "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.", tác giả nhân hoá cây gạo bằng cách nào?
A. Dùng từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.
B. Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi người.
C. Nói chuyện với cây gạo như nói chuyện với người.
D. Dùng từ chỉ phẩm chất của người để nói về cây gạo.
20. Đoạn ca dao sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng.
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
A. so sánh
B. nhân hoá
C. đảo ngữ
D. chơi chữ
21. Đoạn thơ sau sử dụng phép chơi chữ bằng cách nào?
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
A. sử dụng từ đồng âm
B. sử dụng điệp âm
C. sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
D. sử dụng lối nói lái
22. Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
"Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà."
(Qua đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
A. nhân hoá
B. so sánh
C. điệp từ
D. đảo ngữ
23. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ sau?
"Chắt trong vị ngọt mùi hương
Lặng thầm thay những con đường ong bay."
(Hành trình của bầy ong - Nguyễn Đức Mậu)
A. điệp ngữ
B. so sánh
C. nhân hoá
D. đảo ngữ
24. Đáp án nào chứa các từ có thể thay thế phù hợp từ in đậm trong câu sau?
Chúng ta cần kiên quyết xử lý việc này một cách thấu đáo và chu toàn.
A. phản hồi, giải đáp
B. xử trí, giải quyết
C. xử sự, phúc đáp
D. xem xét, tháo gỡ
25. Dòng nào chứa các từ biểu thị việc thông báo cho mọi người biết về thông tin nào đó?
A. xô bồ, lẫn lộn, hỗn độn
B. êm đềm, êm ả, yên ắng
C. bố cáo, loan báo, công bố
D. bình dị, giản dị, đơn sơ
26. Dòng nào gồm các từ đồng nghĩa với thành thạo?
A. thành thật, thành khẩn, thành kính
B. thông thạo, thông đồng, thông thái
C. thành công, thành đạt, thành tích
D. thành thục, điêu luyện, nhuần nhuyễn
27. Từ nào có tiếng đồng đồng âm với đồng trong các từ còn lại?
A. đồng chí
B. đồng hao
C. đồng ruộng
D. đồng hương
28. Từ nào có nghĩa tương đồng với lưu manh?
A. diệu kế
B. du côn
C. thụ lý
D. công phu
29. Từ nào không phải là từ láy?
A. hà bá
B. tùm lum
C. hắt hủi
D. lặc lè
30. Đáp án nào chứa cặp từ trái nghĩa?
A. tò mò - hiếu kì
B. nhất trí - đồng ý
C. lố bịch - kệch cỡm
D. tích cực - tiêu cực
31. Đáp án nào chứa cặp từ đồng nghĩa?
A. lương thiện - bất lương
B. vạm vỡ - còm nhom
C. thám thính - do thám
D. lơ đãng - tập trung
32. Đáp án nào không chứa cặp từ đồng nghĩa?
A. trớ trêu - éo le
B. xu hướng - trào lưu
C. khuếch trương - mở rộng
D. yếu điểm - điểm yếu
33. Thành ngữ nào có ý nghia tương đồng với câu Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng?
A. Khôn nhà dại chợ.
B. Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng.
C. Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng.
D. Tiên trách kỷ, hậu trách nhân.
34. Đáp án nào gồm các từ gợi tả sự yếu ớt của ánh sáng, của ngọn lửa?
A. lay lắt, leo lét, lom dom
B. lù đù, tậm tịt, lẹt đẹt, liu riu
C. lập lòe, bập bùng, chập chờn
D. chờn vờn, bùng bùng, phập phù
35. Cảnh vật trong bức ảnh sau là cảnh vào mùa nào?

A. mùa xuân
B. mùa hạ
C. mùa thu
D. mùa đông
36. Giải câu đố vui (a, b) và đố chữ (c, d):
a) Con gì đập thì sống, không đập thì chết?
=> Trả lời:
b) Cái gì Adam có hai mà Eva chỉ có một?
=> Trả lời:
c) Để nguyên - một giống trái chua
Thêm huyền là món mọi nhà chấm xôi
Thêm nặng - người đẻ ra tôi
Thêm O, huyền nữa, chuột thời tránh xa.
Chữ thêm nặng là chữ gì?
=> Trả lời:
d) Để nguyên, lốc cốc tôi kêu
Làng trên xã dưới, thảy đều nghe tôi
Có “em” theo ở đằng đuôi
Là mồm giống thú tất thời tránh xa.
Chữ để nguyên là chữ gì?
=> Trả lời:

II. Điền từ thích hợp vào ô trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
1. Của người bồ tát, của mình buộc.
2. Cốc mò xơi.
3. Năm thì mười
4. Con kiến mà củ khoai.
5. Tre non dễ
6. Lẩn như
7. Run như sấy.
8. Nhảy như con
9. Cọp chết để da, người ta chết để
10. Có mắt mà không thấy
11. Tẩm ngẩm chết
12. Đắt như tôm
13. Sống tết, chết
14. Đói ngày giỗ , no ba ngày tết.
15. Buôn có bạn, bán có
III. Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng:
|
(1) rạng rỡ |
(7) lận đận |
(13) xô bồ |
(19) dí dỏm |
(25) sinh sôi |
|
(2) long long |
(8) lố bịch |
(14) lôm côm |
(20) vêu vao |
(26) minh mẫn |
|
(3) sinh sự |
(9) vẻ vang |
(15) hóm hỉnh |
(21) hỗn độn |
(27) bồn chồn |
|
(4) lanh lợi |
(10) thấp thỏm |
(16) lưu manh |
(22) vênh váo |
(28) vụng về |
|
(5) bát nháo |
(11) hoạt bát |
(17) hợm hĩnh |
(23) côn đồ |
(29) nảy nở |
|
(6) kệch cỡm |
(12) cà khịa | (18) hốc hác | (24) sáng suốt | (30) đểnh đoảng |
=>
LTVC lớp 5 (14) - MRVT: Từ đồng nghĩa, trái nghĩa
LTVC lớp 5 (15) : Để nguyên sao ở trời cao.... là chữ gì?
LTVC lớp 5 (16): "Ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia" nghĩa là gì?
LTVC lớp 5 (17): MRVT - Từ đồng nghĩa, trái nghĩa; thành ngữ, tục ngữ
LTVC lớp 5 (18): Thành ngữ, tục ngữ
Nguyễn Tuấn Anh @ 07:42 22/01/2026
Số lượt xem: 848
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (11): Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (18/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (7): "lạc quan" nghĩa là gì? (14/12/25)
- LTVC lớp 5 (35): MRVT - Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (14/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (12): MRVT, thành ngữ, tục ngữ (12/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (15): "lãng xẹt" nghĩa là gì? (12/12/25)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học






Các ý kiến mới nhất