Tìm kiếm thông tin
Đề luyện tập TNTV lớp 5 (8): "thoát ly" nghĩa là gì?
Bài 1: Chọn cặp từ có nghĩa tương đồng 🚩
a.
|
(1) rủa sả |
(7) bất hảo |
(13) xun xoe |
(19) kiệt xuất |
(25) cân nhắc |
|
(2) vô lương |
(8) cạnh khóe |
(14) châm chọc |
(20) xe rùa |
(26) lộng lẫy |
|
(3) khúm núm |
(9) chửi bới |
(15) thấp thỏm |
(21) suy xét |
(27) chịu khó |
|
(4) ẻo lả |
(10) hẩm hiu |
(16) trường tồn |
(22) càm ràm |
(28) làu bàu |
|
(5) nơm nớp |
(11) yếu ớt |
(17) cút kít |
(23) kiến thiết |
(29) lỗi lạc |
|
(6) lận đận |
(12) vĩnh hằng | (18) cần mẫn | (24) diễm lệ | (30) xây dựng |
b.
|
(1) phắc-tuya |
(7) tôi luyện |
(13) kiết xác |
(19) xuê xoa |
(25) trắc trở |
|
(2) biệt lập |
(8) yên vui |
(14) hóa đơn |
(20) lẫn cẫn |
(26) lỗi thời |
|
(3) trui rèn |
(9) gây gổ |
(15) tập trung |
(21) xu hướng |
(27) thành thục |
|
(4) an lạc |
(10) tách rời |
(16) du di |
(22) nghèo túng |
(28) ủy mị |
|
(5) cà khịa |
(11) thúc đẩy |
(17) lẩm cẩm |
(23) gập gềnh |
(29) lạc hậu |
|
(6) xúc tiến |
(12) chăm chú | (18) trào lưu | (24) điêu luyện | (30) yếu đuối |
Bài 2. Chọn từ phù hợp
|
Đồng nghĩa với từ "khổng lồ" |
Trái nghĩa với từ "khổng lồ" |
Trái nghĩa với từ "gọn gàng" |
| tí hon | tí hon | tí hon |
| đồ sộ | đồ sộ | đồ sộ |
| ngăn nắp | ngăn nắp | ngăn nắp |
| tin hin | tin hin | tin hin |
| bừa bãi | bừa bãi | bừa bãi |
| to lớn | to lớn | to lớn |
| lộn xộn | lộn xộn | lộn xộn |
Bài 3. Trắc nghiệm
Câu 1. Tên một loại xe nhỏ có bánh sắt di chuyển trên đường ray để chở than, quặng, đất đá,...?
A. xe dù
B. xe đò
C. xe lửa
D. xe goòng
Câu 2.
Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
(Tố Hữu)
Chủ ngữ trong 2 câu thơ trên là:
A. Đã tan tác, Đã sáng lại
B. những bóng thù hắc ám, trời thu tháng Tám
C. Đã tan tác những bóng thù, Đã sáng lại trời thu
D. những bóng thù hắc ám, tháng Tám
Câu 3. Từ nào khác với các từ còn lại?
A. bàn ăn
B. bàn gỗ
C. bàn đá
D. bàn ghế
Câu 4. Đáp án nào gồm các từ đồng nghĩa với tài trợ ?
A. mày mò, tìm tòi
B. chu cấp, đài thọ
C. chống chế, biện bạch
D. chủ quan, khinh xuất
Câu 5. Từ nào khác nghĩa với các từ còn lại?
A. bảo vệ
B. hộ tống
C. che chở
D. phục dịch
Câu 6. Từ nào chỉ vẻ đẹp thanh nhã?
A. thanh lý
B. thanh tú
C. thanh sát
D. thanh bần
Câu 7. Đáp án nào nêu nghĩa gốc của từ ngọt ?
A. Sự êm tai, dễ chịu của âm thanh
B. Vị ngọt của thực phẩm
C. Sự tác động êm nhẹ nhưng sắc bén
D. Sự nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ làm xiêu lòng của lời nói
Câu 8. Đáp án nào có từ viết sai chính tả?
A. dò xét, giò chả
B. dân dã, dội nước
C. co giãn, giàn giáo
D. dàn máy, dàn hàng
Câu 9. Tục ngữ (thành ngữ) nào có ý nghĩa giống Một điều nhịn, chín điều lành?
A. Mềm nắn, rắn buông
B. Nhân tâm tề Thái Sơn di
C. Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức
D. Nhẫn một chút sóng yên bể lặng/Lùi một bước biển rộng trời cao.
Câu 10. Tục ngữ (thành ngữ) nào ý nói người làm nhiều việc tốt, sống nhân đức sẽ mang lại may mắn, phúc đức cho cả gia đình?
A. Thâm tàng bất lộ
B. Đâm lao phải theo lao
C. Tích thiện chi gia, tất hữu dư khánh
D. Đốm lưỡi thì nuôi, đốm đuôi thì thịt
Câu 11. Từ sa trong hằng hà sa số có ý nghĩa là:
A. cát
B. nước
C. cây
D. ngôi sao
Câu 12. Tên công chúa được Hùng Vương thứ 18 gả cho Sơn Tinh là gì?
A. Mị Châu
B. Ngọc Hoa
C. Tiên Dung
D. Huyền Trân
Câu 13. Đáp án nào gồm các thành ngữ có nghĩa giống "Kỳ phùng địch thủ"?
A. Đồng quy vu tận; Vật cực tất phản;Thiên đạo thù cần
B. Ngang sức ngang tài; Bên tám lạng kẻ nửa cân; Bất phân thắng bại
C. Lưỡng đầu thọ địch; Tả xung hữu đột; Thập diện mai phục
D. Đồng không mông quạnh; Đèo heo hút gió; Sơn cùng thủy tận
Câu 14. Thành ngữ có nghĩa giống với Trạng chết chúa cũng băng hà?
A. Sói đội lốt cừu
B. Màn trời chiếu đất
C. Cỏ úa lúa cũng vàng
D. Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng.
Câu 15. Đáp án nào có cặp từ đồng nghĩa với viển vông?
A. đề huề, sum vầy
B. keo kiệt, bủn xỉn
C. đỉnh điểm, tột cùng
D. phù phiếm, huyễn hoặc
Câu 16. Thành ngữ nào có nghĩa khác với các đáp án còn lại?
A. Ăn chắc mặc bền
B. Năm ăn năm thua
C. Bỏ hết trứng vào một giỏ
D. Được ăn cả ngã về không
Câu 17. Tục ngữ nào nói về kinh nghiệm cấy trồng của nhân dân ta?
A. Dở trăng dở đèn
B. Sứt đầu mẻ trán
C. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
D. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
Câu 18. Đáp án nào có cặp từ đồng nghĩa với dấm dúi?
A. thậm thụt, lén lút
B. nhũ mẫu, vú nuôi
C. náo nức, háo hức
D. bồn chồn, phấp phỏng
Câu 19. Từ ngũ thập trong câu nói của Khổng Tử dưới đây có nghĩa chỉ bao nhiêu tuổi?
"Thập ngũ chí vu học, tam thập nhị lập, tứ thập nhi bất hoặc, ngũ thập tri thiên mệnh, lục thập nhi nhĩ thuận, thất thập tòng tâm sở dục bất du củ."
A. 40 tuổi
B. 50 tuổi
C. 60 tuổi
D. 70 tuổi
Câu 20.
"Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi
Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương"
(Mùa hoa bưởi - Tô Hùng)
Vị ngữ trong câu thơ thứ hai là:
A. rắc trắng
B. rắc trắng vườn
C. rắc trắng vườn nhà
D. những cánh hoa vương
Câu 21. Từ nào khác nghĩa với các từ còn lại?
A. van nài
B. đề nghị
C. thỉnh cầu
D. khẩn thiết
Câu 22. Trong bài thơ Tiếng hát mùa gặt, khi tả cảnh bà con nông dân tuốt lúa dưới đêm trăng sáng, nhà thơ Nguyễn Duy viết:
“Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình.”
Chủ ngữ trong dòng thơ thứ nhất là:
A. Mảnh sân
B. Mảnh sân trăng
C. Mảnh sân trăng lúa
D. trăng lúa
Câu 23. Chủ ngữ trong câu Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran và câu Tiếng sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền là:
A. Rải rác khắp thung lũng/ Tiếng sóng
B. tiếng gà / Tiếng sóng
C. tiếng gà gáy/ Tiếng sóng vỗ
D. tiếng gà gáy râm ran/ Tiếng sóng vỗ loong boong
Câu 24. Thành ngữ nào nói về sự vất vả?
A. Đầu tắt mặt tối
B. Tự thân vận động
C. Mật ngọt chết ruồi
D. Cầu được ước thấy
Câu 25. Vị ngữ trong câu Cái cặp này quai đã hỏng và câu Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính là:
A. đã hỏng/mái đình, mái chùa cổ kính
B. quai đã hỏng/thấp thoáng
C. quai đã hỏng/cổ kính
D. đã hỏng/thấp thoáng
Câu 26. Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh lăn tròn trên những con sóng.
Bộ phận chủ ngữ trong câu trên là:
A. Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương
B. những con chim bông biển
C. những con chim bông biển trong suốt
D. những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh
Câu 27. Thành ngữ (tục ngữ) nào khác ý nghĩa với các câu còn lại?
A. Tứ cố vô thân
B. Thân cô thế cô
C. Một mình một chợ
D. Buôn có bạn, bán có phường
Câu 28. Từ nào đồng nghĩa với chán ngán?
A. thôi thúc
B. cám cảnh
C. nhen nhóm
D. ngoa ngoắt
Câu 29. Sẩy cha còn ....., sẩy mẹ bú .....
Thứ tự 2 từ cần điền để hoàn chỉnh câu tục ngữ trên là?
A. mẹ - dì
B. bác - già
C. chú - dì
D. cô - thím
Câu 30. Từ chị ở dòng nào là đại từ?
A. Chị tôi rất đoan trang.
B. Tôi có chị đang học đại học..
C. Chị đi đâu thế?
D. Chị con đã ăn cơm chưa?
Câu 31. Dòng nào chứa các từ chỉ sắc đẹp kiều diễm của người phụ nữ?
A. nghiêng nước nghiêng thành, thiều nhan nhã dung, tham phú phụ bần
B. tuyết phu hoa mạo, nguyệt thẹn hoa nhường, chân yếu tay mềm
C. say hoa đắm nguyệt, băng thanh ngọc khiết, hương đồng gió nội
D. bế nguyệt tu hoa, trầm ngư lạc nhạn, sắc nước hương trời, mặt hoa da phấn
Câu 32. Từ cần điền để hoàn chỉnh câu tục ngữ Ăn vảy chốc còn hơn ăn ốc tháng ..... là?
A. giêng
B. năm
C. mười
D. chạp
Câu 33. Từ nào cần điền hoàn chỉnh câu thành ngữ Ốc tháng ...., người Hà Nội?
A. tư
B. mười
C. chạp
D. giêng
Câu 34. Từ nào cần điền để hoàn chỉnh câu tục ngữ: ..... có đánh mới kêu, đèn có khêu mới tỏ?
A. Chuông
B. Khánh
C. Chiêng
D. Trống
Câu 35. Kế sách “Tiên phát chế nhân” trong cuộc chiến chống quân xâm lược nhà Tống của Lý Thường Kiệt là gì?
A. Kêu gọi, huy động lực lượng toàn dân tham gia đánh giặc.
B. Đem quân đánh gặc trước để giành thế chủ động.
C. Dùng đòn tâm lý đánh vào ý chí chiến đấu của địch kết hợp mua chuộc quan quân triều đình giặc.
D. Chủ động đàm phán, cầu hòa để tránh chiến tranh.
Câu 36. Từ nào chỉ phép tắc đạo đức và lẽ phải trong đối nhân xử thế mà mọi người cần tuân thủ để ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ gia đình và xã hội?
A. phong tục
B. tập quán
C. tín ngưỡng
D. luân thường đạo lý
Câu 37. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Vạch lá tìm sâu?
A. Rau nào sâu ấy
B. Bới lông tìm vết
C. Áo mặc sao qua khỏi đầu
D. Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi
Câu 38. Xếp các từ: lu bù, gày gò, mảnh mai, đảm nhận, teo tóp, đảm đương, vạm vỡ, chèo chống, đẫy đà, túi bụi, đảm trách, bận bịu, cáng đáng, bộn rộn, mảnh khảnh, tất bật, mập mạp, xô bồ, tráng kiện thành 3 nhóm:
=> Đồng nghĩa với "gánh vác":
=> Tả hình dáng người:
=> Trái nghĩa với "nhàn hạ":
Nguyễn Tuấn Anh @ 23:26 26/07/2026
Số lượt xem: 3022
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (3): "an khang" là gì? (25/07/26)
- Đề luyện thêm TNTV lớp 5 (1): "Hậu sinh khả úy" là gì? (25/07/26)
- LTVC lớp 5 (2): Từ đồng nghĩa, trái nghĩa; thành ngữ, tục ngữ, ca dao (12/07/26)
- LTVC lớp 5 (49): Chuyên đề nghĩa của từ (12/07/26)
- LTVC lớp 5 (50/cuối): Chuyên đề nghĩa của từ (07/07/26)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học





130 câu hỏi giao lưu Rung Chuông Vàng học sinh khối 5 (4)
130 câu hỏi giao lưu Rung Chuông Vàng học sinh khối 5 (3)
130 câu hỏi giao lưu Rung Chuông Vàng học sinh khối 5 (2)
130 câu hỏi giao lưu Rung Chuông Vàng học sinh khối 5 (1)