Tìm kiếm thông tin
Đề luyện tập TNTV lớp 5 (55): Trái nghĩa với "chín chắn" là gì?

I. Chọn cặp từ có ý nghĩa tương đồng:
|
(1) bốc đồng |
(7) lo lắng |
(13) xuất sắc |
(19) tiếp nhận |
(25) tự ti |
|
(2) cừ khôi |
(8) bạn cũ |
(14) thụ lý |
(20) rắp ranh |
(26) tu bổ |
|
(3) cố hữu |
(9) xốc nổi |
(15) vào tù |
(21) xâm chiếm |
(27) lăm le |
|
(4) quan ngại |
(10) lỗi lạc |
(16) vây bắt |
(22) thương mại |
(28) mặc cảm |
|
(5) bố ráp |
(11) thiết yếu |
(17) mậu dịch |
(23) quan trọng |
(29) tật đố |
|
(6) xộ khám |
(12) thôn tính | (18) cự phách | (24) ganh ghét | (30) sửa chữa |
II. Trắc nghiệm - chọn đáp án đúng:
1. Từ nào khác với các từ còn lại?
A. bờ bãi
B. béo bở
C. màu mè
D. mùi mẫn
2. Đáp án nào có cặp từ trái nghĩa với chín chắn?
A. đại lãn, lười biếng
B. nông nổi, bồng bột
C. tối tăm, mông muội
D. chuyên cần, chăm chỉ
3. Từ cô trong câu nào là đại từ?
A. Cô giáo có mái tóc dài óng ả.
B. Cô gái đang đi thì dừng lại.
C. Cô Lan đã đến tuổi nghỉ hưu.
D. Cô giúp cháu làm công việc này nhé?
4. Từ về trong câu nào dưới đây là kết từ?
A. Con đi học đến mấy giờ thì về?
B. Khi nào thì mẹ mới về đến nhà ạ?
C. Trời đã về chiều, nắng nhạt dần.
D. Anh ấy là người có chuyên môn về âm nhạc.
5. Câu nào sử dụng sai cặp kết từ?
A. Tuy trời mưa to nhưng em vẫn đi học đúng giờ.
B. Nhờ thời tiết thuận lợi nên mùa màng bội thu.
C. Vì trời tối nhưng bà con nông dân vẫn chưa về.
D. Mặc dù tôi chăm chỉ luyện tập nhưng tôi vẫn chưa thành thục.
6. Từ nào khác với các từ còn lại?
A. tạm bợ
B. thời vụ
C. tạm thời
D. thời đàm
7. Các vế trong câu ghép nào được nối trực tiếp?
A. Bố đi làm, mẹ đi chợ.
B. Lan giỏi toán còn Mai giỏi văn.
C. Hùng học rất giỏi nhưng bạn ấy rất khiêm tốn.
D. Nếu trời mưa thì chúng ta sẽ nghỉ ở nhà.
8. Câu nào có đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất?
A. Cô có khỏe không ạ?
B. Bạn đã làm bài tập chưa?
C. Tôi sẽ làm bài tập này tối nay.
D. Nó vừa thi đấu một trận rất tuyệt vời.
9. Từ ở trong câu nào là kết từ?
A. Chúng ta sẽ cắm trại ở một địa điểm mới.
B. Bố ở lại quê mấy hôm còn mẹ sẽ về trước.
C. Lúc anh gọi điện thì tôi đang ở cơ quan.
D. Bạn ở đây thêm một lúc nữa rồi hẵng về nhé.
10. Từ cho trong câu nào là kết từ?
A. Mẹ cho em một cái kẹo.
B. Họ cho nó ở nhờ một đêm.
C. Cuốn sách này là quà cho bạn.
D. Cô giáo cho học sinh làm bài kiểm tra.
11. Từ để trong câu nào là kết từ?
A. Lan để quên vở ở lớp.
B. Em để quyển sách lên bàn.
C. Mẹ để em ở nhà trông em bé.
D. Bạn hãy ngồi yên để nghe cô giáo giảng bài.
12. Từ với trong câu nào không phải kết từ?
A. Việt với Nam luôn là học sinh giỏi.
B. Tôi với tay lấy quyển truyện trên giá.
C. Lan nói chuyện với Mai rất vui vẻ.
D. Hùng đặt câu với từ vừa tìm được rất hay.
13. Từ vậy trong câu nào là đại từ?
A. Tôi không thích bộ phim này nhưng đành xem vậy.
B. Bạn có đăng kí đi tham quan không vậy?
C. Sao bạn không đi cắm trại cùng chúng tớ vậy?
D. Bình thích chơi cầu lông, Nam cũng vậy.
14. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Tuyến đường Hà Nội – Bắc Ninh là tuyến huyết mạch phía Đông Bắc của Hà Nội.
A. Đánh dấu các ý liệt kê
B. Nối các từ trong một liên danh
C. Đánh dấu thành phần được chú thích
D. Đánh dấu lời nóii trực tiếp của nhân vật
15. Từ là trong câu nào không phải là từ so sánh?
A. Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
B. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
C. Hàng nghìn đom đóm là hàng nghìn con mắt đang nhấp nháy.
D. Đối với Chuồn Chuồn, họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm.
16. Từ trái kết hợp với những tiếng nào để tạo thành cặp từ đồng âm?
A. tay, vụ
B. cây, tuyến
C. bóng, hoa
D. mặt, ngược
17. Thành ngữ nào có tiếng đồng khác nghĩa với đồng trong Đồng quy vu tận?
A. Đồng sinh đồng tử
B. Đồng bệnh tương lân
C. Đồng cam cộng khổ
D. Đồng không mông quạnh
18. Thành ngữ nào ám chỉ những người lười biếng, làm việc hời hợt, chỉ chực chờ được nghỉ?
A. Sống đâu âu đấy
B. Thọc gậy bánh xe
C. Sáng tai họ, điếc tai cày
D. Đâm bị thóc, chọc bị gạo
19. Câu nào là câu ghép?
A. Bạn Lan là học sinh giỏi.
B. Mặt trời mọc ở phía đông.
C. Em bé đang ngủ rất ngon.
D. Trời mưa to nên đường phố bị ngập.
20. Câu nào không phải câu ghép?
A. Vì trời lạnh, em mặc áo ấm.
B. Mẹ nấu cơm còn bố quét nhà.
C. Bạn Nam học giỏi và ngoan ngoãn.
D. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao.
21. Câu nào không phải câu đơn?
A. Trời nắng, em đội mũ.
B. Gió thổi mạnh làm cây đổ.
C. Khi trời tối thì em về nhà.
D. Tuy lạnh nhưng em không mặc áo.
22. Câu tục ngữ (thành ngữ) nào nói về lòng nhân ái?
A. Hòa khí sinh tài
B. Bình tâm tĩnh khí
C. Gây thù chuốc oán
D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
23. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Chia ngọt sẻ bùi?
A. Rào trước đón sau
B. Nhường cơm sẻ áo
C. Tình sâu nghĩa nặng
D. Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành
24. Từ nào khác với các từ còn lại?
A. chí sĩ
B. sĩ phu
C. học giả
D. cám cảnh
25. Từ nào không đồng nghĩa với bao vây?
A. cô lập
B. hộ tống
C. cấm vận
D. phong tỏa
26. Từ nào có tiếng cá khác nghĩa với các tiếng còn lại?
A. cá thể,
B. cá biệt
C. cá cược
D. cá nhân
27. Thành ngữ nào có ý nghĩa khác với các câu còn lại?
A. Thân ai nấy lo
B. Kiến giả nhất phận
C. Đèn nhà ai nấy rạng
D. Vắt cổ chày ra nước
28. Thành ngữ nào nói về sự đoàn kết?
A. Kề vai sát cánh
B. Chia năm xẻ bảy
C. Phép vua thua lệ làng
D. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt
29. Thành ngữ nào nói về sự vô ơn?
A. Xa mặt cách lòng
B. Gieo gió gặt bão
C. Nhập gia tùy tục
D. Khỏi vòng cong đuôi
30. Thành ngữ nào nói về tiết kiệm?
A. Dĩ dật đãi lao
B. Gạn đục khơi trong
C. Thắt lưng buộc bụng
D. Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá
31. Thành ngữ nào có cấu tạo khác với các câu còn lại?
A. Giả thần giả quỷ
B. Quỷ khốc thần sầu
C. Vải thưa che mắt thánh
D. Thần không biết, quỷ không hay
32. Thành ngữ (tục ngữ) nào nói về sự giả dối?
A. Qua sông thì phải lụy đò
B. Treo đầu dê, bán thịt chó
C. Sống dầu đèn, chết kèn trống
D. Đói ngày giỗ cha, no ba ngày tết
33. Thành ngữ nào khác nghĩa với các câu còn lại?
A. Nồi nào úp vung nấy
B. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
C. Gió tầng nào gặp mây tầng đó
D. Chớ bán gà ngày gió, chớ bán chó ngày mưa
34. Từ nào thích hợp để điền hoàn chỉnh câu thành ngữ sau?
Ăn như tàu chở ....
A. cá
B. mã
C. than
D. xăng
35. Trạng Trình - nhà tiên tri số một trong lịch sử Việt Nam là ai?
A. Mạc Đĩnh Chi
B. Lương Thế Vinh
C. Phùng Khắc Khoan
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
36. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Vu oan giá họa?
A. Ngậm miệng ăn tiền
B. Ngậm đắng nuốt cay
C. Ngậm máu phun người
D. Ngậm bồ hòn làm ngọt
III. Ghép các chữ để tạo thành từ ghép thích hợp:
a)
q, a, u, ng, n, i, ạ
b)
ng, u, b, a, q, à, n
c)
m, ph, t, ú, â, c
d)
à, s, ng, h, o, ả
IV. Ghép các từ để thành câu tục ngữ:
a)
bè, tàu, bán, dè, Buôn, bằng, hà, ăn, không, tiện.
b)
ăn, no, Khéo, thì, co, thì, khéo, ấm.
c)
gia, thiện, tất, chi, Tích, dư, hữu, khánh.
V. Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
1) Thiên bất dung
2) Bụt chùa nhà không
3) Ai ơi giữ chí cho
Dù ai xoay hướng, đổi nền mặc ai.
4) Trâu buộc ghét trâu
5) Mất của dễ tìm, mất khó kiếm.
6) Cứ trong đạo lý luân thường,
Làm người phải kỷ cương làm đầu.
7) Ai ơi chớ vội cười nhau,
Ngẫm cho kỹ trước sau hãy cười.
8) Gia hòa vạn sự
9) Hết cơn bĩ cực tới hồi
10. Chồng giận thì vợ bớt lời
Cơm sôi nhỏ lửa có đời nào
11. Mùng một Tết cha, mùng hai Tết mẹ, mùng ba Tết
12) Núi cao cũng có điểm trèo
Đường dẫu hiểm nghèo có lối đi.
13) Có đi có lại mới lòng nhau.
14) Đạo bất bất tương vi mưu.
15) Cha mẹ sinh con, sinh tính.
Nguyễn Tuấn Anh @ 21:34 06/05/2026
Số lượt xem: 343
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (56/cuối): Nghĩa của từ (06/05/26)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (34): "vô tội vạ" nghĩa là gì? (23/04/26)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (3): "an khang" là gì? (22/04/26)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (32): "mỏ lết" dùng để làm gì? (21/04/26)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (31): "thủ khoa" là gì? (17/04/26)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học




Các ý kiến mới nhất