Tìm kiếm thông tin
Đề luyện tập TNTV lớp 5 (2): "phỉ báng" là gì?

I. Tích vào trước chữ có đáp án đúng:
1. Từ nào khác nghĩa với các từ còn lại?
A. lê thê
B. dằng dặc
C. chất ngất
D. thườn thượt
2. Thành ngữ nào khác nghĩa với các câu còn lại?
A. Lạ nước lạ cái
B. Mới đến mới về
C. Rào trước đón sau
D. Chân ướt chân ráo
3. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Ghen ăn tức ở?
A. Ghét cay ghét đắng
B. Trâu buộc ghét trâu ăn
C. Ghét của nào trời trao của ấy
D. Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi
4. Câu tục ngữ (thành ngữ) có ý nghĩa giống câu Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí?
A. Miệng ăn núi lở
B. Ăn tàn phá hại.
C. Quần ngư tranh thực
D. Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện
5. Thành ngữ (tục ngữ) nào trái nghĩa với Thắt lưng buộc bụng?
A. Ăn chắc mặc bền
B. Vung tay quá trán
C. Chớp bể mưa nguồn
D. Tự lấy đá ghè chân mình
6. Đáp án nào khác với các đáp án còn lại?
A. thành Đại La
B. thành nhà Hồ
C. thành An Tôn
D. thành Tây Đô
7. Từ nào chỉ điều may mắn tốt lành con cháu được thừa hưởng do công ơn của cha ông để lại?
A. phúc lợi
B. phúc ấm
C. phúc hậu
D. phúc tinh
8. Câu tục ngữ (thành ngữ) có ý nghĩa giống câu Qua cầu rút ván?
A. Qua sông thì phải lụy đò.
B. Khỏi vòng cong đuôi.
C. Hoa nhường nguyệt thẹn.
D. Sông có khúc, người có lúc.
9. Thành ngữ (tục ngữ) nào ám chỉ việc thấy cái lợi trước mắt mà không phòng bị hiểm họa ẩn nấp phía sau?
A. Trời đánh thánh vật.
B. Oan gia ngõ hẹp
C. Bọ ngựa bắt ve sầu, chim sẻ rình sau lưng.
D. Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí.
10. Thành ngữ nào không có từ hàm chỉ số lượng?
A. Bách niên giai lão.
B. Vạn thọ vô cương.
C. Sống lâu muôn tuổi.
D. Phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn.
11. Từ nào chỉ hành động chê bai, nói xấu người khác?
A. xối xả
B. trơn tru
C. phỉ báng
D. tán dương
12. Đáp án nào chứa các từ đồng nghĩa với dằng dặc?
A. chất ngất, vời vợi, chót vót, ngất ngưởng
B. thăm thẳm, hoăm hoắm, hun hút, tun hút
C. bao la, bát ngát, mênh mông, bạt ngàn
D. thườn thượt, lê thê, loằng ngoằng, thòng lòng
13. Từ nào trái nghĩa với xây dựng?
A. vun vén
B. phá hoại
C. kiến thiết
D. mông lung
14. Đáp án nào chứa các từ ngữ chỉ con cái hay những gia tộc quyền quý:
A. thiên kim tiểu thư, lá ngọc cành vàng, vương tôn công tử, trâm anh thế phiệt.
B. quốc sắc thiên hương, trầm ngư lạc nhạn, yểu điệu thục nữ, tuyệt sắc giai nhân.
C. công thành danh toại, bạch thủ thành gia, mã đáo thành công, đại công cáo thành.
D. hoàng thân quốc thích, danh gia vọng tộc, quyền huynh thế phụ, phúc đức tại mẫu.
15. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Long trời lở đất?
A. Tả xung hữu đột
B. Kinh thiên động địa
C. Đơn thương độc mã
D. Điểu tận cung tàng
16. Thành ngữ nào ám chỉ người không có họ hàng thân thích, không có nơi nương tựa?
A. Tứ cố vô thân
B. Lang bạt kỳ hồ
C. Mây tàn gió cuốn
D. Tấc đất cắm dùi
17. Thành ngữ có ý nghĩa giống câu Bác đại tinh thâm?
A. Duy ngã độc tôn
B. Tinh diệu tuyệt luân
C. Quang minh chính đại
D. Trên thông thiên văn, dưới tường địa lý.
18. Thành ngữ nào ám chỉ việc hai gia đình thông gia tương đồng nhau về gia thế và địa vị xã hội?
A. Trai tài gái sắc
B. Túc trí đa mưu
C. Môn đăng hộ đối
D. Nam thanh nữ tú
19. Thành ngữ nào ám chỉ một người nói mãi không dứt?
A. Thề non hẹn biển
B. Như đinh đóng cột
C. Thao thao bất tuyệt
D. Thẳng như ruột ngựa
20. Từ nào ám chỉ người hám quyền chức, địa vị của mình mà nấn ná mãi không chịu rời bỏ?
A. Thâm căn cố đế
B. Tham quyền cố vị
C. Hết quan hoàn dân
D. Công thành danh toại
21. Từ nào thích hợp để điền vào ô trống hoàn chỉnh câu tục ngữ sau?
tha trứng lên cao
Thế nào cũng có mưa rào rất to.
A. Nhện nâu
B. Ác là
C. Bọ ngựa
D. Kiến đen
22. Từ nào có ý nghĩa chỉ sự đông đúc và giàu có?
A. tấp nập
B. cấp tập
C. trù phú
D. tiêu điều
23. Từ nào chỉ sự hiểu biêt sâu rộng?
A. bác ái
B. bôi bác
C. uyên bác
D. phản bác
24. Thành ngữ nào có ý nghĩa giống Non xanh nước biếc?
A. Đất lề quê thói
B. Cẩn tắc vô ưu
C. Sơn thủy hữu tình
D. Đất lành chim đậu
25. Câu có kết từ biểu thị quan hệ sở hữu?
A. Nam hát rất hay và đàn giỏi.
B. Bác em vưa mua nhà ở thành phố.
C. Cái bút này của bạn Nam.
D. Hùng học bài xong rồi mới xem phim.
II. Nối từ ở cột bên trái với nội dung thích hợp cột bên phải
|
(1) hào sảng |
a) Tỏ sự không đồng ý bằng lời lẽ, thái độ gay gắt, khó chịu. |
|
(2) vục vặc |
b) Thanh thoát, khoáng đạt, không gò bó. |
|
(3) gia súc |
c) Người vong ơn bội nghĩa khi thành công liền quên đi sự giúp đỡ của người khác, bắt đầu lật mặt,... |
|
(4) gia cầm |
d) lợn, chó, trâu, bò, ngựa, dê, ... |
|
(5) Qua cầu rút ván |
e) gà, vịt, ngan, ngỗng, ... |
|
(6) tỳ |
g) phổi |
|
(7) vị |
h) lá lách |
|
(8) tiểu tràng |
i) ruột già |
|
(9) đại tràng |
k) ruột non (phèo) |
|
(10) phế |
l) dạ dày |
III. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
a. Người anh trai (hoặc chị gái) của bố hoặc mẹ được gọi là
b. Người em trai (hoặc em gái) của bố được gọi là ;
c. Người em trai (hoặc em gái) của người mẹ được gọi là ;
d. Người vợ của em trai bố gọi là
e. Người vợ của em trai mẹ gọi là
g. Những người đàn ông cùng làm rể trong một gia đình được gọi là
h. Hai gia đình có con cái kết hôn với nhau được gọi là
IV. Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu tục ngữ (thành ngữ) sau:
a) Tích đức hành
b) Thần thanh khí
c) Bói ra , quét nhà ra
d) Mục kích sở
e. Một điều nhịn, điều lành.
f. Nhà khó cậy hiền, nước loạn nhờ giỏi.
g. Ít hơn nhiều
h. Làm khi để dành khi đau.
i. Có tiếng mà không có
k. Hữu danh vô
l. Lắm thầy nhiều
V. Tìm 5 câu tục ngữ (thành ngữ) nói về tiết kiệm?
Mẫu: Năng nhặt chặt bị.
VI. Ghép từ ở 2 ô trống có nội dung tương đồng:
1.
|
(1) thúc bá |
(7) đồng lần |
(13) thẫn thờ |
(19) sư sãi |
(25) qua lại |
|
(2) tăng ni |
(8) chồm hỗm |
(14) thảo mai |
(20) bù nhìn |
(26) ngồi xổm |
|
(3) đăm chiêu |
(9) hình nộm |
(15) biến thái |
(21) tiết chế |
(27) cuốn hút |
|
(4) đồi bại |
(10) tà dị |
(16) chú bác |
(22) giả tạo |
(28) tà mị |
|
(5) đắn đo |
(11) cân nhắc |
(17) mị thuật |
(23) xấu xa |
(29) hấp dẫn |
|
(6) bệnh hoạn |
(12) ước thúc | (18) suy tư | (24) đờ đẫn | (30) lừa phỉnh |
2.
|
(1) heo hút |
(7) lảng vảng |
(13) chu đáo |
(19) bỡ ngỡ |
(25) do dự |
|
(2) bảng lảng |
(8) khúc chiết |
(14) phân vân |
(20) quanh quẩn |
(26) tốt bụng |
|
(3) hẩm hiu |
(9) hỏa tiễn |
(15) lớ ngớ |
(21) tri âm |
(27) tạo hóa |
|
(4) ti toe |
(10) chỉn chu |
(16) chập chờn |
(22) rành mạch |
(28) con nít |
|
(5) tâm giao |
(11) thảo lảo |
(17) lận đận |
(23) bất hòa |
(29) hẻo lánh |
|
(6) hục hặc |
(12) nhãi ranh | (18) nho nhoe | (24) tên lửa | (30) ông trời |
VII. Ghép từ ở 2 ô có ý nghĩa đối lập:
|
(1) hanh thông |
(7) kiên định |
(13) phát triển |
(19) hòa bình |
(25) thiện niệm |
|
(2) xung khắc |
(8) khéo léo |
(14) đoàn kết |
(20) trắc trở |
(26) hèn nhát |
|
(3) suy thoái |
(9) cẩn thận |
(15) hòa hợp |
(21) ngả nghiêng |
(27) chiến tranh |
|
(4) gan dạ |
(10) rạng rỡ |
(16) vụng về |
(22) phú quý |
(28) ngờ nghệch |
|
(5) cẩu thả |
(11) ác niệm |
(17) khoan dung |
(23) khôn ngoan |
(29) ngất ngưởng |
|
(6) chia rẽ |
(12) bần hàn | (18) lè tè | (24) cố chấp | (30) u buồn |
Nguyễn Tuấn Anh @ 12:39 04/08/2026
Số lượt xem: 2394
- LTVC lớp 5 (10): "Vô thuỷ vô chung" nghĩa là gì? (27/07/26)
- LTVC lớp 5 (6): "Đầu thạch vấn lộ" là gì? (27/07/26)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (8): "thoát ly" nghĩa là gì? (26/07/26)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (3): "an khang" là gì? (25/07/26)
- Đề luyện thêm TNTV lớp 5 (1): "Hậu sinh khả úy" là gì? (25/07/26)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học




Các ý kiến mới nhất