Tìm kiếm thông tin
Đề luyện tập TNTV lớp 5 (13): "Bất học vô thuật" là gì?
I. Tích vào trước chữ có đáp án đúng:
1. Từ nào đồng nghĩa với ấp ủ?
A. tần tảo
B. thôi thúc
C. nung nấu
D. nhen nhóm
2. Cụm ngữ nào chỉ người bề tôi có công lớn trong việc xây dựng quốc gia hoặc triều đại?
A. vương tôn công tử
B. trâm anh thế phiệt
C. khai quốc công thần
D. hoàng thân quốc thích
3. Từ nào có nghĩa tương đồng với lệch lạc?
A. cầu thị
B. cầm cố
C. bất trắc
D. phiến diện
4. Đáp án nào chứa cặp từ đồng nghĩa với lai lịch?
A. hiển thị - biểu lộ
B. gốc gác - xuất xứ
C. trắc trở - khó khăn
D. chạy vạy - xoay xở
5. Từ nào không phải là tính từ?
A. chật vật
B. năng nổ
C. đồng điệu
D. nhảy nhót
6. Thành ngữ nào nói về đoàn kết?
A. Đem con bỏ chợ
B. Đồng tâm hiệp lực
C. Ruột để ngoài da
D. Trầm tư mặc tưởng
7. Từ nào đồng nghĩa với thảo khấu?
A. thổ phỉ
B. hải tặc
C. tiều phu
D. mẹ mìn
8. Thành ngữ nào ám chỉ điều cay đắng phải nhẫn nhục chịu đựng, bề ngoài vẫn cố tỏ ra vui vẻ?
A. Cả giận mất khôn
B. Tẩm ngẩm chết voi
C. Ngậm bồ hòn làm ngọt
D. Một điều nhịn, chín điều lành
9. Từ nào có nghĩa tương đồng với thế chấp?
A. gia cố
B. quá cố
C. cầm cố
D. biến cố
10. Câu nào ám chỉ việc không có học vấn thì không có tài năng để làm việc?
A. Túc trí đa mưu.
B. Bất học vô thuật.
C. Đả thảo kinh xà
D. Đại trí nhược ngu.
11. Đáp án nào có cặp từ đồng nghĩa với sốt sắng?
A. cù lần - ngù ngờ
B. gắt gao - ráo riết
C. háo hức - hăm hở
D. cám cảnh - chán ngán
12. Từ nào chỉ người đàn bà goá chồng?
A. quả phụ
B. quả cảm
C. quả báo
D. quả quyết
13. Từ nào khác với các từ còn lại?
A. ấp
B. bản
C. buôn
D. phượt
14. Tục ngữ nào ám chỉ việc một cá nhân không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến cả tập thể xung quanh?
A. Bói ra ma quét nhà ra rác
B. Con sâu làm rầu nồi canh
C. Thượng bất chính, hạ tắc loạn
D. Sơn ăn tùy mặt, ma bắt tùy người
15. Thành ngữ nào có ý nghĩa tương đồng với Mã đáo thành công?
A. Thượng lộ bình an.
B. Nhàn cư vi bất thiện.
C. Công thành danh toại
D. Chân nhân bất lộ tướng
16. Câu thành ngữ nào có ý nghĩa tương đồng với Kinh thiên động địa?
A. Đi mây về gió.
B. Thiên la địa võng.
C. Trời long đất lở.
D. Thiên binh vạn mã.
17. Từ hoa trong từ nào dưới đây được hiểu theo nghĩa gốc?
A. hoa mắt
B. hoa tay
C. hoa lan
D. hoa hậu
18. Từ nào có ý nghĩa là vẻ vang và được sung sướng về vật chất?
A. tù túng
B. bần hàn
C. vinh hoa
D. sầm uất
19. Câu thành ngữ nào không có hàm nghĩa giống với Giật gấu vá vai?
A. Giật đầu cá, vá đầu tôm.
B. Vào lỗ hà ra lỗ hổng.
C. Đức cao vọng trọng.
D. Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống.
20. Câu nào có hàm nghĩa giống với Vung tay quá trán?
A. Làm khi lành để dành khi đau.
B. Ném tiền qua cửa sổ.
C. Nhà giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn.
D. Đồng tiền đi liền khúc ruột.
21. Câu tục ngữ nào răn dạy chúng ta phải có ý chí để vượt qua được những trở ngại, đừng thấy khó khăn mà nản chí?
A. Người ta là hoa đất.
B. Còn nước còn tát.
C. Qua sông thì phải lụy đò.
D. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
22. Từ răng trong từ nào mang nghĩa chuyển?
A. răng nanh
B. răng sữa
C. răng sún
D. răng bừa
23. Từ giá trong câu nào không đồng âm với giá trong Mẹ em mua giá về xào?
A. Mẹ em mua giá sách mới.
B. Bố hỏi giá quyển sách trên kệ.
C. Trời giá rét nên em phải mặc ấm.
D. Tôi rất thích ăn giá.
24. Từ lưỡi trong từ nào mang ngĩa gốc?
A. lưỡi câu
B. lưỡi cưa
C. lưỡi lợn
D. lưỡi liềm
25. Dấu phẩy trong câu nào có tác dụng ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu?
A. Việt giỏi toán, Nam giỏi văn.
B. Sáng nay, bố tôi về thăm bà nội, mẹ ở nhà trông em.
C. Tối qua, trên sân nhà, chúng tôi tổ chức liên hoan.
D. Mèo bắt chuột, chó giữ nhà, con trâu đi cày.
26. Câu thành ngữ nào có hàm nghĩa giống câu Lộc bất tận hưởng?
A. Hết nước hết cái
B. Cơm no ấm cật
C. Chia loan rẽ phượng
D. Chia ngọt sẻ bùi
27. Câu thành ngữ (tục ngữ) nào có ý nghĩa giống Tứ mã nan truy?
A. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
B. Nhân cường tật nhược
C. Nhất ngôn cửu đỉnh
D. Hồng nhan bạc phận
28. Câu thành ngữ nào có hàm ý chỉ lối làm việc qua loa đại khái, không sát sao chi tiết?
A. Hào hoa phong nhã
B. Trai thanh gái lịch
C. Cưỡi ngựa xem hoa
D. Tứ bề thọ địch.
29. Câu thành ngữ nào có ý nghĩa giống với Rán sành ra mỡ?
A. Phú quý sinh lễ nghĩa
B. Vắt cổ chày ra nước
C. Lời nói gói vàng
D. Sẩy chân còn hơn sẩy miệng
30. Câu nào là câu ghép?
A. Hùng cao, Nam thấp.
B. Hôm qua, chúng tôi đi thăm quan Bảo tàng Hà Nội.
C. Mấy hôm trước, vào lúc rạng sáng, tôi nhìn thấy nó đi chợ cùng mẹ.
D. Bạn Hoa, bạn Đào và bạn Mai học giỏi toán lại hát hay,.
31. Con trâu cày rất khỏe. Nó chẳng biết mỏi là gì.
Hai câu văn trên sử dụng phép liên kết câu nào?
A. lặp từ ngữ
B. thay thế từ ngữ
C. dùng từ nối
32. Các vế trong câu ghép nào được nối với nhau trực tiếp?
A. Nam chăm chỉ còn Hùng thì ngược lại.
B. Vân hát hay, Hoa vẽ đẹp.
C. Trời vừa sáng mẹ đã đi làm.
D. Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
33. Thành ngữ nào có ý nghĩa giống với Trên đe dưới búa?
A. Ma mới bắt nạt ma cũ
B. Cầm dao đằng lưỡi
C. Đầu chày, đít thớt
D. Ăn cơm chúa múa tối ngày
34. Thành ngữ nào có ý nghĩa tương đồng với câu Lá lành đùm lá rách?
A. Bói ra ma, quét nhà ra rác
B. Nhường cơm sẻ áo
C. Đồng cam cộng khổ.
D. Xỏ lá ba que
35. Câu thành ngữ nào có ý nghĩa khác với những câu còn lại?
A. Đá thúng đụng nia
B. Đâm bị thóc, chọc bị gạo
C. Hết khôn dồn đến dại
D. Giận cá chém thớt.
36. Từ nào đồng nghĩa với cần mẫn?
A. lớt phớt
B. miệt mài
C. lông bông
D. dùng dằng
37. Từ nào đồng nghĩa với vui mừng?
A. hoan hỉ
B. chiếu cố
C. tọc mạch
D. chưng hửng
38. Câu nào có ý nghĩa là nhìn thấy tận mắt?
A. Thực mục sở thị.
B. Thiên biến vạn hóa.
C. Nói có sách, mách có chứng.
D. Ăn không nên đọi, nói không nên lời.
39. Từ nào có nghĩa khác với các từ còn lại?
A. tất tay
B. chỉn chu
C. xanh chín
D. sòng phẳng
40. Thành ngữ có ý nghĩa giống với Lạ nước lạ cái?
A. Sa cơ lỡ bước
B. Chân ướt chân ráo
C. Nhân cường tật nhược
D. Đâm lao phải theo lao
21. Thành ngữ nào đồng nghĩa với Năm ăn năm thua?
A. Ba mặt một lời
B. Năm thì mười họa
C. Được ăn cả, ngã về không
D. Kẻ tám lạng, người nửa cân
II. Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu tục ngữ (thành ngữ) sau:
1. Áo đi đêm.
2. Vinh quy bái
3. Mãn thiên quá
4. Xôi hỏng bỏng
5. Tham bát bỏ
6. Già néo dây.
7. vượt vũ môn.
8. Thương người như thể thương
9. Thùng kêu to.
10. Nói trước không qua.
11. Thiên cơ bất khả
12. Mưu sự tại nhân, thành sự tại
13. Người đang làm, trời đang
14. Đi hỏi , về nhà hỏi
15. Trẻ cậy , già cậy
16. Chân không đến , cật chẳng đến
17. Đầy trong thiên hạ người quen biết
Tri kỷ cùng ta được người?
18. Ông nói gà, bà nói
19. Râu ông nọ cắm bà kia.
20. Minh thương dễ tránh, ám khó lường.
III. Xếp các từ dưới đây vào 2 nhóm:
giày vò, tỉ tê, dằn vặt, thì thầm, hối hận, thủ thỉ, thẽ thọt, ăn năn, rủ rỉ, xì xào, sám hối, xì xầm, hối lỗi, rì rầm.
1. Nhóm từ gợi tả âm thanh nhỏ nhẹ:
2. Nhóm từ gợi tả sự day dứt trong lòng:
IV. Tìm 5 câu ca dao (tục ngữ, thành ngữ) nói về kinh nghiệm ứng xử của nhân dân ta?
Nguyễn Tuấn Anh @ 17:24 11/03/2025
Số lượt xem: 2665
- LTVC lớp 5 (47): thành ngữ, tục ngữ, ca dao (28/01/25)
- Luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Vòng 19 (15/01/25)
- LTVC lớp 5 (42): Thành ngữ, tục ngữ, danh ngôn (13/01/25)
- Luyện tập Trạng nguyên Tiếng Việt, LTVC & Rung chuông vàng lớp 5 (03/12/24)
- Luyện tập TNTV lớp 5 (47): Luyện tập tổng hợp (01/12/24)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học






V. Ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng:
1.
(1) hàn
(13) đường lớn
(19) đoản
(25) thúc đẩy
(2) chí sĩ
(8) khỏe mạnh
(14) xấc xược
(20) hiểu sai
(26) dạ dày
(3) cường tráng
(9) lạnh
(15) lén lút
(21) xúc tiến
(27) tiên lượng
(4) xa lộ
(10) xách mé
(16) thuyền máy
(22) gánh vác
(28) ngắn
(5) ca nô
(11) trâu con
(17) ngộ nhận
(23) bao tử
(29) sức ép
(6) nghé
✔️
2.
(1) phảng phất
(13) ngào ngạt
(19) bức bách
(25) đợp
(2) nồng nàn
(8) lù mù
(14) o ép
(20) miệng
(26) tin hin
(3) xích mích
(9)thoang thoảng
(15) đởm
(21) gan
(27) vồ
(4) nhập nhèm
(10) do dự
(16) can
(22) mật
(28) táp
(5) rối ren
(11) thạch
(17) khẩu
(23) ruột
(29) chộp
(6) dùng dằng
✔️