Tìm kiếm thông tin
Đề luyện tập TNTV lớp 5 (12): MRVT, thành ngữ, tục ngữ
I. Tích vào trước chữ có đáp án đúng:
1. Từ nào chỉ lọ đựng nước để mài mực và rửa bút thời xưa?
A. thủy tổ
B. thủy trì
C. thủy lôi
D. thủy sinh
2. Thành ngữ nào dưới đây chỉ một người học cao, giỏi giang lại tài hoa?
A. Trời cha đất mẹ
B. Văn hay chữ tốt
C. Tài hèn sức mọn
D. Khua môi múa mép
3. Thành ngữ nào chỉ một người vừa tài giỏi lại vừa có chí lớn?
A. Tài cao chí cả
B. Học rộng tài cao
C. Xuất quỷ nhập thần
D. Trót đa mang phải đèo bòng
4. Từ nào có nghĩa khác với các từ còn lại?
A. ôm đồm
B. dấm dớ
C. đa mang
D. đèo bòng
5. Từ nào khác nghĩa với các từ còn lại?
A. cự nự
B. đôi co
C. trả treo
D. quỵ lụy
6. Đáp án nào chứa các từ đồng nghia với cha mẹ?
A. thiên hạ, thế gian
B. vạn vật, muôn loài
C. song thân, phụ mẫu
D. muôn dân, bách tính
7. Câu nào dưới đây nói về sự chịu đựng gian khổ làm việc từ sáng sớm đến chiều tối của những người làm nghề nông?
A. Tai bay vạ gió
B. Cậu ấm cô chiêu
C. Một nắng hai sương
D. Nắng không ưa, mưa không chịu
8. Cụm ngữ nào có ý nói rất nhiều, không đếm xuể, ví như cát trên sông Hằng?
A. Tham thì thâm
B. Tai to mặt lớn
C. Hằng hà sa số
D. Quyền cao chức trọng
9. Câu thành ngữ nói về sự may mắn vì bỗng nhiên gặp được nơi sung sướng, được hưởng cảnh sung túc, nhàn hạ?
A. Lắm mối tối nằm không
B. Trứng khôn hơn vịt
C. Chó chui gầm chạn
D. Chuột sa chĩnh gạo
10. Thành ngữ nào ám chỉ người tính khí thất thường, không có lập trường vững vàng?
A. Đầu tắt mặt tối
B. Thân lừa ưa nặng
C. Sớm nắng chiều mưa
D. Râu ông nọ cắm cằm bà kia
11. Dòng có từ trái nghĩa với thích thú?
A. yêu chuộng, yêu quý, yêu thích, mến mộ, ái mộ
B. chán ngắt, chán nản, chán chường, chán ngấy
C. mừng rỡ, phấn khởi, rạng rỡ, hân hoan, hoan hỉ
D. đẹp đẽ, nguy nga, tráng lệ, lộng lẫy, kiều diễm
12. Dòng nào chữa các từ (hoặc cụm từ) ám chỉ sự ngớ ngẩn, dốt nát, không tiếp thu được gì?
A. ngu nga ngu ngơ, ngớ nga ngớ ngẩn, ngờ ngà ngờ nghệch, lớ nga lớ ngớ
B. cái khó ló cái khôn, cần cù bù thông minh, văn ôn võ luyện, cá vượt vũ môn
C. ù ù cạc cạc, vịt nghe sấm, đàn gảy tai trâu, nước đổ đầu vịt, dốt đặc cán mai
D. học đâu hiểu đấy, học đâu biết đó, bác đại tinh thâm, thông kim bác cổ
13. Đáp án nào chứa cặp từ đồng nghĩa với bại hoại?
A. đăng cơ, lên ngôi
B. mèn đét, trời đất
C. mẫn cán, năng nổ
D. xuống cấp, suy đồi
14. Đáp án nào không chứa cặp từ đồng nghĩa?
A. cộm cán, số má
B. thất thần, vô hồn
C. manh mối, dấu vết
D. khước từ, chấp thuận
15. Nghĩa của từ vắn trong thành ngữ Than vắn thở dài là?
A. to
B. nhỏ
C. dài
D. ngắn
16. Thành ngữ nào dưới đây chỉ những người trẻ tuổi thường có tính cách ngông nghênh, thiếu chín chắn, không biết lượng sức mình?
A. Con dại cái mang
B. Lợi bất cập hại
C. Ngựa non háu đá
D. Bụng làm dạ chịu
17. "Nơi lạnh nhất không phải là Bắc Cực mà là nơi thiếu vắng tình thương." (M.Go-rơ-ki)
Câu trên có mấy danh từ và mấy tính từ?
A. 2 danh từ và 1 tính từ
B. 3 danh từ và 2 tính từ
C. 4 danh từ và 2 tính từ
D. 5 danh từ và 3 tính từ
18.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Từ "điều" trong câu tục ngữ trên chỉ màu gì?
A. đen
B. đỏ
C. tím
D. vàng
19. Câu nào dưới đây có ý nghĩa tương đồng với Trung ngôn nghịch nhĩ?
A. Thuốc đắng dã tật
B. Ngôn hành bất nhất
C. Nói thật trật lỗ tai
D. Cái răng cái tóc là góc con người
20. Câu thành ngữ nào dưới đây có ý nghĩa phê phán những người nói vu vơ, tào lao, không có căn cứ?
A. Thiên biến vạn hóa
B. Chén tạc chén thù
C. Ăn ốc nói mò
D. Ăn cây táo, rào cây sung
21. Từ nào khác nghĩa với các từ còn lại?
A. hô hào
B. kêu gọi
C. hiệu triệu
D. phấn khích
22. Dòng nào chứa các thành ngữ có ý ngĩa giống Tuổi trẻ tài cao? (Tuổi còn trẻ mà đã sớm bộc lộ tài năng hơn người)
A. Chọn mặt gửi vàng; Bó đũa chọn cột cờ.
B. Anh hùng xuất thiếu niên; Tài không đợi tuổi
C. Hậu sinh khả úy; Con hơn cha là nhà có phúc.
D. Tre già măng mọc; Giậu đổ bìm leo
23. Đáp án nào sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả đúng hình ảnh trong bức tranh sau?

A. Ông trăng tròn vành vạnh chiếu ánh sáng vàng rực xuống đồng lúa chín.
B. Những đóa sen đua nhau bung nở, khoe sắc thắm dưới ánh hoàng hôn.
C. Con đường đất uốn lượn quanh co như con rắn trườn qua đồng lúa.
D. Cánh đồng khoác lên mình chiếc áo vàng xuộm, phất phơ trong gió nhẹ.
24. Thành ngữ nào ý nói gặp chuyện đáng lo nhưng không nguy hiểm?
A. Sức cùng lực kiệt
B. Hữu kinh vô hiểm
C. Hết quan hoàn dân
D. Hết nạc vạc đến xương
25. Câu thành ngữ nào dưới đây có ngụ ý Chẳng ai kém ai?
A. Căng da bụng, trùng da mắt
B. Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già
C. Đi hỏi già về nhà hỏi trẻ
D. Ông sư có ngãi, bà vãi có nghì
26. Đáp án nào chứa các từ đồng nghĩa với ông xã?
A. phu nhân, bà xã
B. mẫu thân, nhạc phụ
C. lang quân, phu quân
D. huynh đệ, thúc bá
27. Câu nào dưới đây hàm ý đàn ông thường gánh vác những việc lớn, khó khăn bên ngoài còn phụ nữ chủ yếu là lo quán xuyến việc nhà, nội trợ và chăm sóc con cái?
A. Của chồng công vợ.
B. Trai khôn tìm vợ chợ đông
C. Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.
D. Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.
28. Từ nào là tên gọi khác của Lễ hội Lồng tống? (Lễ hội của người Tày, cầu trời cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu)
A. Lễ hội nấu ăn
B. Lễ hội tắm sông
C. Lễ hội lên nương
D. Lễ hội xuống đồng
29. Đáp án nào chữa cặp từ trái nghĩa?
A. mãng xà, trăn tinh
B. canh tác, cày cấy
C. miệt thị, khinh rẻ
D. phung phí, chắt chiu
30. Đáp án nào không chứa cặp từ đồng nghĩa?
A. bày đặt, vẽ vời
B. nề hà, quản ngại
C. chỉn chu, tềnh toàng
D. phũ phàng, nghiệt ngã
31. Thành ngữ nào ám chỉ việc bỏ mất cái đã nắm chắc trong tay để theo đuổi một hy vọng viển vông?
A. Quen ăn bén mùi
B. Thả mồi bắt bóng
C. Chỉ mành treo chuông
D. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt
32. Từ nào là từ láy?
A. bờ bãi
B. núi non
C. xanh xao
D. mềm mỏng
33. Từ nào là danh từ?
A. bệ rạc
B. lay lắt
C. chức sắc
D. chần chừ
34. Từ nào biểu thị việc thiếu tự tin, không có bản lĩnh tham gia công việc hoặc không đủ kỹ năng làm việc gì đó?
A. le lói
B. lập lờ
C. lúc lỉu
D. lom dom
35. Việc chấm lại bài thi của thí sinh, do có đơn đề nghị hội đồng chấm thi chấm lại được gọi là?
A. phúc khí
B. phúc đáp
C. phúc đức
D. phúc khảo
II. Xếp các từ sau vào 2 nhóm:
leo lét, long lanh, lập lòe, lấp lánh, lom dom, lung linh, leo lắt, lóng lánh, chập chờn, le lói, liu riu.
1. Nhóm từ tả ngọn lửa (tia sáng) nhỏ, yếu ớt, nhấp nháy như sắp tắt:
2. Nhóm từ tả vẻ đẹp của sự phản chiếu ánh sáng:
III. Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
1. Cá lớn cá bé.
2. Á khẩu vô
3. Lúc khó thì chẳng ai nhìn
Đến khi đỗ trạng nghìn anh em.
4. Ăn cây rào cây sung.
5. Ở bầu thì , ở ống thì dài.
6. Ăn tùy , chơi tùy
7. Người không học như không mài.
8. Chuông có đánh mới kêu, có khêu mới tỏ.
9. Nhất sĩ nhì nông, hết chạy rông, nhất nông nhì sĩ.
10. Trứng rồng lại nở ra rồng, liu điu lại nở ra liu điu.
Nguyễn Tuấn Anh @ 09:33 12/12/2025
Số lượt xem: 3216
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (15): "lãng xẹt" nghĩa là gì? (12/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (36): "thuồng luồng" là con gì? (02/12/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (14): "liêm sỉ" là gì? (25/11/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (33): "Cẩn tắc vô ưu" nghĩa là gì? (16/07/25)
- Đề luyện tập TNTV lớp 5 (13): "Bất học vô thuật" là gì? (11/03/25)

Một số bài toán chọn lọc ở Tiểu học





IV. Ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng:
1.
(1) bí tỉ
(13) xao xuyến
(19)khoa trương
(25) hổ thẹn
(2) bồi hồi
(8) tư lự
(14) đốn mạt
(20) đã mất
(26) bi quan
(3) đô hộ
(9) say xỉn
(15) lụ khụ
(21) bẽ bàng
(27)khoe khoang
(4) trầm ngâm
(10) trẻ con
(16) quá cố
(22) lật lọng
(28) kiểu mới
(5) nhẫn nại
(11) lọm khọm
(17) hư hỏng
(23) hoàng kim
(29) tuyệt vọng
(6) ấu thơ
✔️
2.
(1) tiêu bản
(13) bắt bẻ
(19) rồng
(25) lạy
(2) biển thủ
(8)gà công nghiệp
(14) phổi
(20) khuyển
(26) trái xoan
(3) hoạnh họe
(9) mẫu vật
(15) huyết
(21) vái
(27) hét
(4) a ma tơ
(10) phế
(16) tim gan
(22) la
(28) ngộ
(5) máu
(11) tâm can
(17) thận
(23) ovan
(29) dễ chịu
(6) cật
✔️