HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

13 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg Calculator.swf Tucngu54.swf Dong_ho_lichSen_va_Trang.swf

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Tác phẩm văn học - Đề thi > Đề văn - Tiếng Việt >

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II. MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5

     Một số đề thi KTĐK môn Toán cuối kì 1, cuối kì 2 lớp 5 (Tổng hợp)

                                              PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

                                                         Năm học: ...

                  Điểm                                Môn: Tiếng  việt – Lớp 5 (bài kiểm tra đọc hiểu)

                Thời gian: 30 phút ( không kể thời gian giao phiếu

    Họ và tên:………………………………………Lớp 5……

    A. Đọc thầm bài văn sau:

              Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

              Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiểu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.    

              Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

              Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xã gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyển từ bụi nọ sáng bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.

                                                                                                                   (theo Ngọc Giao)

    B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

    1. Tên gọi nào phù hợp nhất với nội dung bài văn?

    a. Họa mi hót                          b. Chim họa mi                        c. Vườn nhà tôi

    2. Trong bài văn trên tác giả tập trung tả chú họa mi về:

    a. Hình dáng và hoạt động      b. Tiếng hót và hoạt động               c. Hình dáng và tiếng hót

    3. Câu nào dưới dây là câu ghép?

    a. Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

    b. Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    c. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xã gần đâu đó lắng nghe.

    4. Dòng nào dưới dây liệt kê đầy đủ những từ ngữ trong bài miêu tả tiếng hót của chim họa mi ?

    a. êm đềm, rộn rã, như một điệu đàn, làm rung động lớp sương lạnh, thánh thót.

    b. êm đềm, rộn rã, như một điệu đàn, véo von, vang lừng

    c. êm đềm, rộn rã, như một điệu đàn, làm rung động lớp sương lạnh, vang lừng

    5. Những câu văn nào sử dụng  nhân hóa đẻ tả họa mi hót ?

    a. Nó muốn các bạn xã gần đâu đó lắng nghe.

    b. Con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.     

    c. Nó kéo dài cổ ra mà hót.

    6. Sự thay thế cụm từ “ chim họa mi ” bằng cụm từ “ nhạc sĩ giang hồ không tên tuổi ấy ” có tác dụng gì ?

    a. Tranh lặp từ              

    b. Liên kết câu               

    c. Làm cho câu văn đúng cấu tạo hơn.

    d. làm cho chim họa mi đang yêu hơn vì mang tâm hồn con người.

    e. Bổ sung thêm cho người đọc một hiểu biết mới về chim họa mi dựa trên sự so sánh.

    7. Câu văn “ Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây ” có sử dụng biện pháp nào ?

    a. So sánh                                b. Nhân hóa                            c. Điệp từ

    8. Hai câu trong đoạn 2 được liên kết với nhau bằng cách nào ?

    a. Bằng từ nối                          b. Thay thế từ                 c. Lặp từ ngữ

    9. Trong câu “tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây ” dấy phẩy có tác dụng gì ?

    a. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

    b. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ.

    c. Ngăn cách bộ phận phụ với bộ phân chính của câu.

    10. Trong câu: “nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyển từ bụi nọ sáng bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi ” Có mấy vị ngữ ?

    a. Ba vị ngữ.                      b. Năm vị ngữ                    c. Bốn vị ngữ.


                                          PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

                                                               Năm học:...

                  Điểm                                      Môn: Tiếng  việt – Lớp 5 (bài kiểm tra viết)

                Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao phiếu )

    Họ và tên:………………………………………..Lớp 5……

    1. Chính tả( 2,5 điểm): Nghe – viết bài “ Bà cụ bán hàng nước chè ” (SGK – TV5 tập 2 Trang 102 )

    2. Tập làm văn( 2,5 điểm ): Hãy tả người thân trong gia đình em.


    ==> HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA  HỌC KỲ II

     Môn: Tiếng  việt – Lớp 5

    I. Kiểm tra đọc:

    1/ Đọc thành tiếng ( 2,5 điểm )

    - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đọan văn khoảng 150 chữ ( GV chọ một số đoạn văn trong SGK TV5 Tập 2; ghi tên bài; số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng do GV đánh dấu)

    - Cho điểm:

                 + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0, 75 điểm ( đọc sai 2 đến 3 tiếng:  0,45 điểm; đọc sai 4 từ trở lên: 0 điểm )

                 + Ngắt nghĩ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,75 ( ngắt nghĩ hơi không đúng 2 đến 3 chỗ: 0,45; ngắt nghĩ không đúng 4 chổ trở lên: 0 điểm)

                 + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm ( giọng đọc chưa biểu hiện rõ tính biểu cảm 0,25 điểm; giọng đọc không thể hiện biểu cảm: 0 điểm)

                 + Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1,5 phút ): 0,5 điểm ( đọc từ 1,5 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm )

    2/ Đọc thầm và làm bài tập( 2,5 điểm )

        Cho điểm: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

        Đáp án:

    Câu 1: c           Câu 2: c               Câu 3: b               Câu 4: c               Câu 5: b

    Câu 6: b          Câu 7:c                Câu 8: c               Câu 9: b               Câu 10: c

    II. Kiểm tra viết: 5 điểm

    1/ Chính tả: 2,5 điểm

    a. GV đọc cho HS viết bài “ Bà cụ bán hàng nước chè ” SGK TV5 T2 trang 102 trong khoảng thời gian 15 phút.

    b. Đánh giá cho điểm:

    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức đoạn văn: 2,5 điểm.

    - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm

        Lưu ý: Chữ viết không rõ ràng, độ cao con chữ sai lẫn khoảng cách, kiểu chữ hoặc

    trình bày bẩn, viết không đúng… trừ 1,5 điểm

    2/ Tập làm văn: 2,5 điểm

        Yêu cầu:

                 - Viết được bài văn tả người đầy đủ các phần ( mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu đã học). Nội dung bài viết có đủ các ý cơ bản:

                 + Giới thiệu được người định tả

                 + Tả được ngoại hình

                 + Tính tình

                 + Hoạt động

                 + Nêu được cảm xúc, suy nghĩ và tình cảm của mình đói với người định tả

                 - Viết văn biết dùng hình ảnh so sánh, hình ảnh đẹp và sinh động, diễn đạt rõ ý, đặt câu đúng ngữ pháp và chính tả; trình bày sạch sẽ.

        Cho điểm: Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, trình bày  có thể cho điểm theo các mức: 2 – 1,75 – 1,5 – 1,25 – 1,0 – 0,5 – 0,25

    ---------------------------------------------------------------------------------------------------------

                                                                   Kết quả hình ảnh cho hình động

    Trường Tiểu học:…………………….             ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    Họ và tên học sinh:………………….                 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5

    Lớp : ……………                                                      Năm học: 

                                                                                                                  

    A.Đọc thầm và trả lời câu hỏi: ( Thời gian 30 phút không kể thời gian giao đề)

    1. Đọc thầm bài:

                                                              Út Vịnh

        Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray. Lắm khi , trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.

       Tháng trước , trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em. Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu , không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua . Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn- một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa.

        Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài , bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã . Chưa bao giờ tiếng còi tàu lại kéo dài như vậy . Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn :

       - Hoa, Lan, tàu hỏa đến !

       Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người , khóc thét.

        Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tất.

       Biết tin, cha mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời.

                                                                                                    ( Theo Tô Phương)

    2. Trả lời câu hỏi:

    Học sinh khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.

    Câu 1: Nội dung chính của bài văn là :

    A. Nêu sự đổi mới của ngành đường sắt nước ta hiện nay.

    B. Ca ngợi ý thức bảo vệ đường sắt của người dân.

    C. Ca ngợi Út Vịnh thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ.

    Câu 2: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?

    A. Đoạn đường này thường xảy ra tai nạn.

    B. Đoạn đường này thường có những sự cố: lúc thì đá tảng nằm trên đường tàu,lúc thì ai đó tháo cả ốc của các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu.

    C. Đoạn đường này thường xảy ra nhiều sự cố làm chậm giờ tàu chạy.

    Câu 3: Trường của Út Vịnh đã phát động phong trào gì để góp phần bảo vệ an toàn đường sắt?

    A. Phong trào “Em yêu đường sắt quê em”

    B. Phong trào “Kế hoạch nhỏ”

    C. Phong trào “Nói lời hay, làm việc tốt”

    Câu 4: Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt?

    A. Vịnh đã tham gia tốt phong trào “Em yêu đường sắt quê em” , đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu

    B. Vịnh Tham gia tốt các phong trào do Đội phát động

    C. Vịnh luôn chấp hành tốt các quy định của ngành đường sắt

    Câu 5: Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên giục giã , Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì?

    A. Thấy Hoa và Lan đang đi chơi cùng nhau

    B. Thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ

    C. Thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

    Câu 6: Hành động cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu nói lên phẩm chất gì của Út Vịnh?

    A.  Dũng cảm , yêu thương em nhỏ

    B.  Thông minh , học giỏi

    C.  Lễ phép , vâng lời thầy cô giáo

    Câu 7: Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?

    A. Ý thức trách nhiệm , tôn trọng các quy định về an toàn giao thông

    B. Tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ

    C. Cả hai ý trên

    Câu 8:  Câu : “ Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi ” . Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng gì?

    A. Dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép

    B. Dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

    C. Dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

    Câu 9: Bộ phận vị ngữ trong câu : “ Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh , xúc động không nói nên lời” là:

    A. ôm chầm lấy Vịnh , xúc động không nói nên lời

    B. ôm chầm lấy Vịnh

    C. xúc động không nói nên lời

    Câu 10: Đoạn văn :   “Biết tin, cha mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời”.

       Cụm từ “hai cô chú” thay thế cho từ ngữ nào? Phép thay thế đó nhằm mục đích gì?

    A. Thay thế cho cụm từ  “cha mẹ Lan” .Phép thay thế đó nhằm mục đích để nối các vế trong câu ghép

    B. Thay thế cho  từ “Lan” .Phép thay thế đó nhằm mục đích để liên kết câu

    C. Thay thế cho cụm từ  “cha mẹ Lan” .Phép thay thế đó nhằm mục đích để liên kết câu.

    B.Kiểm tra viết:  ( Thời gian 60 phút )

    1. Chính tả:

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Công việc đầu tiên” (SGK tiếng Việt 5 tập II trang 126) . Viết đề bài và đoạn từ: Một hôm, anh Ba Chẩn….nghĩ cách giấu truyền đơn.

     2. Tập làm văn: Tả người thân của em mà em yêu quý nhất.

    ==> ĐÁP ÁN

    A.Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 5 điểm

    Mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm

    Câu 1: C

    Câu 2: B

    Câu 3: A

    Câu 4: A

    Câu 5: C

    Câu 6: A

    Câu 7: C

    Câu 8: C

    Câu 9: A

    Câu 10: C

    B.Kiểm tra viết: 10 điểm

    1. Chính tả: 5 điểm

    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đúng đoạn văn (5 điểm).

    - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết(sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định) trừ 0,5 điểm.

    * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,...bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn : 5 điểm

    - Đảm bảo các yêu cầu được 5 điểm.

    + Viết được bài văn tả người thân của em ( ông , bà, cha, mẹ…) đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu, độ dài bài viết từ 25 dòng trở lên.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    + Chữ viết rõ ràng trình bày bài viết sạch sẽ.

    - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm còn lại: 4,5 - 4- 3,5 -  3 -  2,5 -  2 - 1,5 - 1 -0,5.

    ---------------------------------------------------------------------------------------------------------

                                                                    Kết quả hình ảnh cho hình động

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
    Thời gian làm bài viết: 60 phút
    Họ và tên: ..................................................
    Lớp: ................
    ĐIỂM ĐỌC:…..
    ĐIỂM VIẾT:…..
    ĐIỂM CHUNG:….

    A. KIỂM TRA ĐỌC

    I- Đọc thành tiếng (5 điểm)

    - Giáo viên cho học sinh gắp phiếu chọn bài đọc và câu hỏi nội dung của đoạn đó theo quy định.

    II - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

    CHIẾC KÉN BƯỚM

    Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả ! Thật sự là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu : cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.

    Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.

                                                                                                 (Theo Nông Lương Hoài)

    Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    1. Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?

    a. Để khỏi bị ngạt thở.

    b. Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội.

    c. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành.

    2. Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?

    a. Vì chú yếu quá.

    b. Vì không có ai giúp chú.

    c. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.

    3. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào?

    a. Chú đã cố hết sức để làm rách cái kén.

    b. Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra.

    c. Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng.

    4. Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén?

    a. Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng.

    b. Dang rộng cánh bay lên cao.

    c. Phải mất mấy hôm nữa mới bay lên được.

    5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Đừng bao giờ gắng sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ đến.

    b. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.

    c. Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.

    6. Câu nào sau đây là câu ghép?

    a. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.

    b. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú.

    c. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.

    7. Dấu hai chấm trong câu“Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.” có nhiệm vụ gì?

    a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.

    b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận câu đứng trước.

    c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là sự liệt kê.

    8. Dấu phảy trong câu sau có tác dụng gì?

    “Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.”

    a. Ngăn cách các vế câu.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    9. Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là:

    a. Danh từ                 b. Động từ                 c. Tính từ

    10. Từ in đậm trong câu: “Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.” là:

    a. Hai từ đơn            b. Một từ ghép            c. Một từ láy

    B. KIỂM TRA VIẾT.

    I. Chính tả (5 điểm) Nghe – viết.

    Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Út Vịnh” SGK TV5 - Tập 2, trang 136 (Từ đầu đến … chuyến tàu qua)

    II. Tập làm văn (5 điểm)

    Em hãy tả lại cánh đồng lúa quê em.

    ==> Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5:

    Phần A

    2 - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

    Đọc-hiểu

    CÂU

    ĐÁP ÁN

    CÂU

    ĐÁP ÁN

    1

    c

    6

    c

    2

    c

    7

    b

    3

    c

    8

    a

    4

    a

    9

    a

    5

    b

    10

    a

    Phần B

    1- Chính tả (5 điểm)

    • Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,5 điểm
    • Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài.

    Chú ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính lỗi một lần

    2- Tập làm văn (5 điểm)

    • Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:
      • Viết được bài văn tả cảnh (có hình ảnh, hoạt động, trình tự tả) đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu đã học ; độ dài từ 15 câu trở lên.
      • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
      • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
    • Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

    ---------------------------------------------------------------------------------------------------------

                                                                        Kết quả hình ảnh cho hình động

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II 
    Năm học : ....
    MôN: Tiếng Việt - Lớp 5  
    Thời gian : 60 phút

    I. Kiểm tra đọc: (5 điểm)

    1) Đọc thành tiếng: (1 điểm)

    2) Đọc hiểu: (4 điểm) Đọc thầm bài “Công việc đầu tiên” SGK TV 5 tập II trang 126. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên chị Út nhận làm cho Cách mạng?

    .................................................................................................................................

    Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?

    A. Chị thấy bồn chồn, thấp thỏm.

    B. Đêm đó chị ngủ không yên.

    C. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    D. Tất cả các ý trên.

    Câu 3: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?

    A. Khoảng 3 giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi hôm.

    B. Bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần và khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

    C. Cả hai ý trên đều đúng.

    D. Cả hai ý trên đều sai.

    Câu 4: Vì sao chị Út muốn thoát li ?

    A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.

    B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được nhiều việc cho cách mạng.

    C. Cả hai ý trên đều sai.

    D. Cả hai ý trên đều đúng.

    Câu 5: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?”

    A. Câu hỏi                 B. Câu cảm              C. Câu cầu khiến

    Câu 6: Bài văn trên thuộc chủ đề nào?

    A. Người công dân    B. Nam và nữ           C. Nhớ nguồn

    Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên.” có tác dụng gì?

    A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

    B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

    Câu 8: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

    Tay tôi bê rổ cá ......... bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.

    II.Kiểm tra viết: (5 điểm)

    1) Chính tả (2 điểm) Nghe -viết: Tà áo dài Việt Nam

    (Từ Áo dài phụ nữ.... đến chiếc áo dài tân thời)

    2) Tập làm văn (3 điểm)

    Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

    ==> Đáp án đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt:

    I. Kiểm tra đọc: (5 điểm)

    1) Đọc thành tiếng: (1 điểm)

    2) Đọc hiểu: (4 điểm) Đọc thầm bài “Công việc đầu tiên” SGK TV 5 tập II trang 126. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Rải truyền đơn      Câu 2: D            Câu 3: C            Câu 4: D

    Câu 5: A                         Câu 6: B            Câu 7: B            Câu 8: còn

    II. Kiểm tra viết: (5 điểm)

    1) Chính tả (2 điểm) Nghe -viết: Tà áo dài Việt Nam

    (Từ Áo dài phụ nữ.... đến chiếc áo dài tân thời)

    • Bài viết không mắc lỗi, sạch đẹp GV ghi 2 điểm
    • Viết sai 5 lỗi về âm đầu, vần, thanh... trừ 1 điểm
    • Tùy theo bài viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp

    Tập làm văn (3 điểm)

    Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

    Bài văn đảm bảo yêu cầu, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng ghi 3 điểm

    Tùy theo mức độ viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp.

                         ------------------------------------------------------------------

                                                                Kết quả hình ảnh cho hình động

    Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 

    Trường TH ....
    Lớp 5...... 
    Họ và tên: ......................................

    BÀI KIỂM TRA 
    Môn: TIẾNG VIỆT - KHỐI 5
    Thời gian: 60 phút   

    I- Đọc thành tiếng (5 điểm)

    - Giáo viên cho HS gắp phiếu nhận bài đọc từ tuần 19 đến tuần 27 SGK Tiếng Việt 5 - Tập II, trả lời câu hỏi theo quy định.

    II- Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

    Đọc thầm bài “Phong cảnh đền Hùng” (SGK Tiếng Việt 5, tập II, trang 68, 69). Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý đúng với mỗi câu sau:

    1/ Đền Hùng nằm trên ngọn núi nào?

    A. Nghĩa Lĩnh.

    B. Ba Vì.

    C. Tam Đảo.

    2/ Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?

    A. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.

    B. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn.

    C. Cả hai câu trên đều đúng.

    3/ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi. Nhớ ngày giổ Tổ mồng mười tháng ba”

    A. Mọi người dù đi đâu, ở đâu cũng nhớ về quê cha đất tổ.

    B. Mùng mười tháng ba là ngày giỗ của các vua Hùng.

    C. Cả hai ý trên đều đúng.

    4/ Các câu văn “Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cách bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa” liên kết nhau bằng cách nào?

    A. Bằng cách thay thế từ ngữ.

    B. Bằng cách lặp từ ngữ.

    C. Bằng cả hai cách trên.

    5/ Câu văn “Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn” có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

    A. Nhân hóa.

    B. So sánh.

    C. Ẩn dụ.

    6/ Câu ghép “Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ,những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?

    A. Bằng cách sử dụng quan hệ từ.

    B. Bằng cách sử dụng cặp từ hô ứng.

    C. Bằng cách nối trực tiếp, không cần từ nối.

    7/ Dòng nào dưới đây chứa các từ láy có trong bài văn?

    A. Dập dờn, chót vót, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.

    B. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa.

    C. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa, thăm thẳm.

    8/ Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có ý nghĩa như thế nào?

    A. Ngăn cách thành phần chính trong câu.

    B. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính trong câu.

    C. Kết thúc câu.

    9/ Từ nào đây đồng nghĩa với từ vòi vọi?

    A. Vun vút

    B. Vời vợi

    C. Xa xa

    10/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?

    A. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

    B. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.

    C. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

    B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I/ Chính tả: (5 điểm)

    Nghe – viết: Bài Tranh làng Hồ (SGK Tiếng Việt 5 – Tập 2 – Trang 88)

    GV đọc cho HS viết đoạn Từ ngày còn ít tuổi… đến hóm hỉnh và tươi vui

    II . Tập làm văn (5 điểm) Tả một cây cho bóng mát mà em thích.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 21:42 03/05/2018
    Số lượt xem: 4469
    Số lượt thích: 1 người (Hoàng Mai)
    Avatar

     

    1- Đề KTĐK cuối HK2 lớp 5:

    A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC

      I - Đọc thành tiếng   (5 điểm)

      II - Đọc thầm và làm bài tập  (5 điểm) – Thời gian 25 phút

    RỪNG PHƯƠNG NAM

        Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

        Gió bắt đầu thổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ẩm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.

          Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh… Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp dưới gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.

          Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng đến như vậy.

                                                                                           Theo Đoàn Giỏi

    *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh  vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    1. Đoạn thứ hai của bài( từ Gió bắt đầu nổi …… dần biến đi.) tả cảnh rừng phương Nam vào thời gian nào?

        A. Lúc ban trưa.                       B. Lúc ban mai.                           C.  Lúc hoàng hôn.                            

    2  Câu " Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình." muốn nói điều gì?

     A. Rừng phương Nam rất vắng người.                          

     B. Rừng phương Nam rất hoang vu .

     C. Rừng phương Nam rất yên tĩnh.

    3. Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào? 

     A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.

     B.  Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.                                   

      C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.    

    4. Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì?

    A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.

    B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.

     C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.

    5. Em hiểu" thơm ngây ngất" nghĩa là thơm như thế nào ?

         A. Thơm đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.

      B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật .

         C.  Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.

    6. Dòng nào dưới dây gồm các từ trái nghĩa với từ "im lặng."

    A.  ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.

    B.  ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.

    C.  ồn ào, nhộn nhịp. tĩnh lặng.

    7.  Từ " tuôn" thuộc từ loại nào?

               A. Danh từ                        B.  Động từ                    C. Tính từ                 D.  Đại từ

    8. Vị ngữ trong câu" Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến mất." là:

            A. Rừng ban mai dần dần biến mất.                        

            B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai.

            C. Dần dần biến mất.

    9. Đặt câu theo yêu cầu sau:

    a/ Câu có cặp quan hệ từ: Vì ….nên:

    b/ Câu có cặp quan hệ từ Chẳng những…….mà còn:

    ---------------------------------------------------------

       2- Đề KTĐK cuối HK2 lớp 5:

    A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC

      I - Đọc thành tiếng   (5 điểm)

      II - Đọc thầm và làm bài tập  (5 điểm) – Thời gian 25 phút

    Đà Lạt, một buổi chiều cuối năm, mưa giông vừa tạnh. Mặt trời hé nắng vàng vàng, không khí nhẹ và trong, mát rười rượi, kích thích đến tim óc.

                Tôi mở cửa ra bao lơn nhìn sang rừng thông.Tôi để ý nhìn những cây thông cao, không nứt nẻ, cành sần sùi, cong queo một cách mĩ thuật không ngờ. Dưới chân cây, cỏ dại mọc dày, cao, lá thon, dọc ngang, lá đan dày um tùm.

                Tôi nhìn ra xa hơn. Hồ Đà Lạt lặng im, mặt nước xanh phản chiếu đồi núi và rừng thông. Màu xanh và sự im lặng, cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ như làm châm vào da, tất cả nhè nhẹ đưa óc tôi liên tưởng đền phong cảnh sứ Phần Lan tôi đã nhiều lần tưởng tượng qua sách vở.

                Tôi đang mơ màng tưởng tượng thì chợt vang lên tiếng chim hoàng anh hót. Tôi đưa mắt nhìn xem chim đậu ở đâu mà hót. Mỗi lần nghe tiếng chim hoàng anh là tôi phải nghĩ đến những cây bàng xanh mướt, vòm trời xanh có mây nhẹ như bông.Đà Lạt có chim hoàng anh hót là điều tôi không bao giờ ngờ. Nhưng kìa, trên một cây thông gãy có một chú hoàng anh nhỏ đang mổ vỏ thông tìm mồi. Mình chim thon thon, lông mượt màu vàng nghệ, hoà hợp với giọng hót ấm áp. Óc tôi đột nhiên thấy êm ái vô cùng.

             * Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

    1. Nên chọn tên nào cho bài văn?

                A.  Một buổi sáng Đà Lạt.

                B.  Một buổi chiều Đà Lạt.

                C.  Những âm thanh ở Đà Lạt.

    2. Những vật nào không được tác giả miêu tả trong bài?

                A. đồi núi                               B. tiếng chim                                     C. cây thông

                 D. suối                                   E. hồ nước                                         G. thời tiết

    3. Thời tiết ở Đà Lạt như thế nào?

                A. nóng ẩm                            B. mát mẻ                                           C. lạnh và khô

    4Nghe tiếng hoàng anh hót, tác giả liên tưởng đến điều gì?

                A. Màu nắng của những ngày đẹp trời.

                B. Rừng thông xanh và và mặt hồ màu ngọc bích.

                C. Những cây bàng xanh mướt, vòm trời xanh có mây nhẹ như bông.

    5. Không gian của Đà Lạt có đặc điểm gì?

                A. Sôi động và náo nhiệt.

                B. Lắng đọng và trầm buồn.

                C. Yên tĩnh và thơ mộng

    6. Từ “ tưởng tượng” thuộc từ loại gì?

                A. danh từ                              B. động từ                                   C. tính từ

    7. Câu  “ Óc tôi đột nhiên thấy êm ái vô cùng” có:

                A. ba từ đơn, ba từ ghép.

                B. ba từ đơn, một từ ghép, hai từ láy.

                C. ba từ đơn, hai từ ghép, một từ láy.

     8. Từ “ trong” ở cụm từ  “ không khí nhẹ và trong” và từ “ trong” ở cụm từ “ trong không khí mát mẻ” có quan hệ với nhau như thế nào?

                A. là hai từ đồng âm.

                B. là một từ nhiều nghĩa.

                C. là hai từ đồng nghĩa.

    9. Gạch chân  các quan hệ từ trong câu sau:

                Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ châm vào da thịt.

    10. Dòng nào nêu đúng chủ ngữ của câu:" Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ châm vào da thịt."

                A. Cảnh bao la.

                B. Cảnh bao la của núi rừng.

                C. Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ.

    11. Trong câu: "Làng quê em đã yên vào giấc ngủ." đại từ "em" dùng để làm gì?

               A. Thay thế danh từ.

                 B. Thay thế động từ.

                 C. Để xưng hô.

     -------------------------------------------------------

     3- Đề KTĐK cuối HK2 lớp 5:

    A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC

      I - Đọc thành tiếng   (5 điểm)

      II - Đọc thầm và làm bài tập  (5 điểm) – Thời gian 25 phút

    VẦNG TRĂNG QUÊ EM

          Vầng trăng vàng thẳm đang từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm.

          Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa trải khắp cánh đồng. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì lũy tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch. Trăng chìm vào đáy nước. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà. Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc chiếu ở giữa sân. Ai nấy đều ngồi ngắm trăng. Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng như những hạt lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng. Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm. Tiếng gầu nước va vào nhau kêu loảng xoảng. Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời. Nơi đó có một chú bé đanh giận mẹ ngồi trong bóng tối. Ánh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ. Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ. Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay.

         Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê em đã yên vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng em.

                                                 Theo Phan Sĩ Châu

    *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh  vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    1. Bài văn miêu tả cảnh gì ?

     A.Cảnh trăng lên ở làng quê.                                      B.  Cảnh sinh hoạt của làng quê.

                                             C.  Cảnh làng quê dưới ánh trăng.                            

    2 Trăng soi sáng những cảnh vật gì ở làng quê?

     A. Cánh đồng lú, tiếng hát, lũy tre.                            B.  Cánh đồng lúa, lũy tre, cây đa.

                                     C.  Cánh đồng lúa, cây đa, tiếng hát.

    3. Dưới ánh trăng, người dân trong xóm quây quần ngoài sân làm gì? 

     A. Ngồi ngắm trăng, trò chuyện, uống nước.

     B.  Ngồi ngắm trăng, hội họp, ca hát.                              

      C.  Ngồi ngắm trăng, trò chuyện, ca hát.           

    4. Vì sao chú bé hết giận dỗi và bước nhẹ nhàng lại với mẹ?

    A. Vì dưới ánh trăng, chú nhìn thấy vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp.

    B. Vì dưới ánh trăng, chú thấy làn da nhăn nheo và sự mệt nhọc của mẹ.

    C. Vì dưới ánh trăng, chú thấy làn gió làm những sợi tóc của mẹ bay bay.

    D. Vì chú thấy mẹ buồn và đang khóc.

    5. Cách nhân hóa trong câu" Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già" cho thấy điều gì hay ?

    A. Ánh trăng che chở cho mái tóc của các cụ già ở làng quê.

    B.  Ánh trăng cũng có thái độ gần gũi và quý trọng đối với các cụ già.

       C.  Ánh trăng gần gũi và thấm đượm tình cảm yueen thương con người.

    6. Dãy từ nào sau đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "nhô" trong câu: "Vầng trăng vàng thẳm đang từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm."

    A.  mọc, ngoi, dựng.

    B.  mọc, ngoi, nhú.

    C.  mọc, nhú, đội.

    7. Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "chìm" trong câu"Trăng chìm vào đáy nước" ?

               A.  trôi                     B.  lặn                         C. nổi                  D.   bay 

    8. Trong các dãy câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?

            A. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trước.                     

             B. Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm.

             C. Ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng.

    9. Đặt câu để phân biệt nghĩa của hai từ đồng âm: giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật)

    ---------------------------------------------------------

       4- Đề KTĐK cuối HK2 lớp 5:

    A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC

      I - Đọc thành tiếng   (5 điểm)

      II - Đọc thầm và làm bài tập  (5 điểm) – Thời gian 25 phút

    NHỮNG CÁNH BUỒM

           Phía sau làng tôi có một dòng sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước. Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy. Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, tỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trông một vụ trước khi những cơn lũ năm sau đổ về.

         Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng. Những cánh buồm đi như dong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hóa. Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.

         Những cánh buồm chung thủy cùng con người vượt qua bao sóng nước, thời gian. Đến nay, đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi. Nhưng những cánh buồn vẫn sống cùng sông nước và con người.

                                                        Theo Băng Sơn

    *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh  vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    1. Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì ?

    A.  Nước sông đầy ắp.                                        B. Những con lũ dâng đầy.

    C. Dòng sông đỏ lựng phù sa.                             D. Những cánh buồm xuôi ngược.

    2. Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh ví gì?

          A. Màu nắng của những ngày đẹp trời.                 

           B.  Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng.

           C.  Màu áo của những người thân trong gia đình.

           D. Màu của dòng sông đỏ lựng phù sa.

    3. Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió? 

     A. Những cánh buồm đi như dong chơi.

     B.  Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.                           

      C.  Những cánh buồm chung thủy cùng con người vượt qua bao sóng nước, thời gian.  

    4. Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thủy cùng con người?

    A. Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi, giúp đỡ con người.

    B. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.

    C. Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ nhơ con người.

    D. Vì những cánh buồm mang màu áo của những người lao động vất vả.

    5. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ '' to lớn"?

    A.  Một từ. Đó là:…………………………………………...

    B.  Hai từ. Đó là:……………………………………………....

       C.  Ba từ. Đó là:………………………………………………….

    6. Trong câu: " Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi." Có mấy cặp từ trái nghĩa?

    A.  Một cặp từ. Đó là:…………………………………………...

    B.  Hai cặp từ. Đó là:……………………………………………....

    C.  Ba cặp từ. Đó là:………………………………………………….

    7. Từ "trong"ở  cụm từ phấp phới trong gió và từ "trong" ở cụm từ nắng đẹp trời trong có quan hệ với nhau như thế nào 

          A. Từ nhiều nghĩa                                  B. Từ đồng âm                      C. Từ đồng nghĩa.                      

    8. Trong câu"Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi" có mấy quan hệ từ?

            A. Một                                        B. Hai                              C. Ba                      D. Bốn

    9. Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: với ; nhưng ; và ( mỗi quan hệ từ đặt một câu)

    ---------------------------------------------------------

     5Đề KTĐK cuối HK2 lớp 5:

    A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC

      I - Đọc thành tiếng   (5 điểm)

      II - Đọc thầm và làm bài tập  (5 điểm) – Thời gian 25 phút

    NÚI  RỪNG TRƯỜNG SƠN SAU CƠN MƯA

    Mưa ngớt hạt rồi dần dần tạnh hẳn. Màn mây xám đục trên cao đã rách mướp, trôi dạt cả về một phương, để lộ dần một vài mảng trời thấp thoáng xanh. Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu mừng rỡ rọi xuống. Dưới mặt đất, nước mưa vẫn còn róc rách, lăn tăn, luồn lỏi chảy thành hàng vạn dòng mỏng manh, buốt lạnh. Từ trong các bụi rậm xa gần, những chú chồn, những con dũi với bộ lông ướt mềm, vừa mừng rỡ, vừa lo lắng, nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất. Trên các vòm lá dày ướt đẫm, những con chim Klang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu dang những đôi cánh lớn, giũ nước phành phạch. Cất lên những tiếng khô sắc, chúng nhún chân bay lên làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền trời. Một dải mây mỏng mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi như quyến luyến, bịn rịn.

    Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới.

                *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh  vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    1. Câu văn nào nêu được ý chính của bài ?

    A. Mưa ngớt hạt, rồi dần tạnh hẳn.

    B. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền.

    C. Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới.

    2. Những hình ảnh nào được tả sau cơn mưa ?

    A. Mây xám đục, tia nắng, nước mưa;những chú chồn, con dũi, vòm lá, chim Klang, những chỏm núi, những  dải mây, mưa dầm rả rích.

    B. Trời, núi tím biếc, mây ôm ấp dải núi

    C. Mây xám đục, tia nắng, nước mưa;những chú chồn, con dũi; vòm lá, chim Klang, những chỏm núi, những  dải mây.

    3. Câu văn: “Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi như quyến luyến, bịn rịn” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

     A. Nhân hoá                    B.  So Sánh           C. So Sánh và nhân hoá         

    4. Trong bài văn trên, tia nắng được miêu tả bằng cách nào?

    A. Dùng động từ chỉ trạng thái của người để tả về tia nắng.

    B. Dùng tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả tia nắng.

    C. Dùng đại từ chỉ người để tả tia nắng.

    5. Trong câu nào dưới đây, "rừng" được dùng với nghĩa gốc?

    A. Núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh.

    B. Ngày 2-9, đường phố tràn ngập một rừng cờ hoa.

    C. Một rừng người về đây dự ngày giỗ tổ Hùng Vương.

    6. Từ nào không đồng nghĩa  với từ "rọi" trong câu : “ Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu mừng rỡ rọi xuống” ?

         A.chiếu                                     B.nhảy                                     C. toả

    7.Từ "rách mướp" thuộc từ loại nào?

    A.Danh từ                                 B.Động từ                     C. Tính từ      

    8. Từ đồng nghĩa với từ "mừng rỡ" là từ nào?

    A.mừng vui                B.buồn bã                  C.phấn khởi         D. rực rỡ

    ---------------------------------------------------------

       6- Đề KTĐK cuối HK2 lớp 5:

    A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC

      I - Đọc thành tiếng   (5 điểm)

      II - Đọc thầm và làm bài tập  (5 điểm) – Thời gian 25 phút

    CÂY ĐỀ

    Ở một khúc quanh con đê, ngay ngã ba đầu làng, cạnh ngôi đền cổ, có một cây đề. Cây đề như vẫy gọi nguời xa, như vỗ về kẻ ở bằng màu xanh um tùm cao ngất với vô vàn lá hình tim. Lá đề không mọc ngang như lá đa mà cứ treo nghiêng hờ hững cho gió lách mình qua để rung lên niềm thanh thoát nhẹ nhàng, xao xuyến.

    Mùa xuân khi đề ra lộc, hình như chúa xuân đã dát mỏng những tấm đồng điếu thành từng chiếc lá màu đỏ au hơi ánh tím. Phải nắng lên chói chang, lá đề mới xanh óng nuột nà. Cho đến khi đông sang, lá mới ngả màu nâu thẫm trước khi rơi về gốc mẹ lạnh lùng. Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét. Cho đến khi mưa xuân phủ tấm màn voan mỏng lên cây, lá đề ướt đẫm nước mắt trời không ai biết.

    Cây đề thường cổ thụ. Gốc cây đề vừa là gốc vừa là rễ xoắn xuýt vào nhau, sừng sững vượt qua bão bùng mưa nắng bất chấp mọi ganh đua, chẳng màng đến niềm vui thông tục. Đền đài miếu mạo chính là chỗ cho cây đề gửi thân nương hồn như nhà tu hành đắc đạo. Trong tâm khảm người Việt Nam, cây đề không phải là kỷ niệm mà là niềm sùng kính. Đó cũng là cây mà Đức Phật Thích Ca đã ngồi thiền, đã giác ngộ, đã thành Đức Phật Tổ từ trên hai nghìn năm trăm năm nay. Vì thế, nó được chăm chút trong mỗi làng quê từ đời này sang đời khác, vững chắc, trường tồn.

    Trên đất Thăng Long thời hiện đại, có biết bao nơi còn lưu giữ bóng đề, một thứ cây cổ tích, trầm tư suy ngẫm, một thứ cây reo reo rung động lòng người bằng muôn vàn trái tim đồng cảm trong gió mơn man. Đó cũng là chút hồn non nước lắng sâu trong mỗi chúng ta chăng?

                                                     (Băng Sơn)

    *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh  vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    1 / Nhân dân ta thường trồng cây đề ở đâu?

    A.  Ở một khúc quanh con đê, ngay ngã ba đầu làng, cạnh ngôi đền cổ.

    B.  Cạnh giếng nước, mái đình.

    C.  Bên cạnh thác nước.

    D.  Trồng ở cuối làng.

    2 / Cây đề ra lộc vào mùa nào?

    A.  Mùa xuân

    B.  Mùa hạ

    C.  Mùa thu

    D.  Mùa đông

    3 / Khi miêu tả lá đề, tác giả đã khéo léo dùng những từ chỉ màu sắc nào dưới đây?

    A.  Đỏ au, ánh tím, xanh óng, vàng hoe, nâu đỏ

    B.  Đỏ au, xanh óng, vàng hoe, ánh tím, đẫm nước

    C.  Đỏ au, ánh tím, xanh óng, nuột nà, nâu thẫm

    D.  Đỏ au, vàng hoe, nâu thẫm, nuột nà, xanh ngắt

    4 / Gốc cây đề có điểm gì đặc biệt?

             A. Vừa là gốc vừa là rễ xoắn xuýt vào nhau, sừng sững vượt qua bão bùng mưa nắng bất chấp mọi ganh đua, chẳng màng đến niềm vui thông tục.

    B. Gốc có màu nâu thẫm và nhiều rễ.

    C. Không mọc ngang như lá đa mà cứ treo nghiêng hờ hững.

    D. Gốc đề là nơi mọi người ngồi tránh nắng những khi trưa hè.

    5/ Trong tâm khảm người Việt nam, cây đề là:

    A. Kỉ niệm thời thơ ấu.

    B. Niềm sùng kính.

    C. Biểu tượng của tình mẹ con.

    D. Biểu trưng của thời hiện đại.

    6 / Trong câu “Cây đề như vẫy gọi nguời xa, như vỗ về kẻ ở bằng màu xanh um tùm cao ngất với vô vàn lá hình tim.” Tác giả đã miêu tả rất thành công với biện pháp:

                A. So sánh

                B. Nhân hóa

                C. Nhân hóa và so sánh

                D. Liên kết câu

    7/ Từ đồng nghĩa với từ “hòa bình” là:

    A.    Lặng yên

    B.     Thanh bình

    C.     Bình thản

    D.    Yên tĩnh

    8/  Từ trái nghĩa với từ "cuối cùng" trong câu “Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét.”:

    A.    Giữa

    B.     Ban đầu

    C.     Cuối

    D.    Đoạn cuối

    9/  Từ “nước” thuộc từ loại nào?

    A. Danh từ

    B. Động từ

    C. Tính từ

    10/  Tìm đại từ được dùng trong bài ca dao sau:

           Cái cò, cái vạc, cái nông

    Sao mày dẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

              A. Mày, ông, cái cò.

     B. Cái cò, cái vạc, cái nông.

    C. Mày, ông.

     D. Lúa, cò.

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !