HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

15 khách và 1 thành viên
  • phạm lan
  • Ảnh ngẫu nhiên

    A1.jpg Du_lich_2.gif Thit_bo.jpg Caronghuyetlong.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Tiếng Anh thông dụng >

    Cách viết địa chỉ trong tiếng Anh

    Trong bài này, chúng ta cùng học các từ vựng liên quan tới địa chỉ và cách viết, nói địa chỉ trong tiếng Anh nhé!

                    Kết quả hình ảnh cho viết địa chỉ trong tiếng Anh

    Từ vựng liên quan tới địa chỉ

    Address – /ˈæd.res/: địa chỉ

    Addressee – /ˌæd.resˈiː/: người nhận

    Alley – /ˈæl.i.weɪ/: ngách

    Apartment – /əˈpɑːrt.mənt/: phòng, buồng

    Block – /blɑːk/: phường, khu

    Building – /ˈbɪl.dɪŋ/: tòa nhà

    City – /ˈsɪt̬.i/: thành phố

    District – /ˈdɪs.trɪkt/: quận, huyện

    Hamlet – /ˈhæm.lət/: thôn, buôn

    Lane – /leɪn/: ngõ

    Neighborhood – /ˈneɪ•bərˌhʊd/: phường

    Postal code – /ˈpoʊ.stəl. koʊd/: mã bưu điện

    Province – /ˈprɑː.vɪns/: tỉnh

    Room – /rʊm/: phòng

    State – /steɪt/: tiểu bang

    Street – /striːt/: đường

    Town – /taʊn/: huyện

    Village – /ˈvɪl.ɪdʒ/: làng, xã

    Ward – /wɔːrd/: khu

    Zip code – /ˈzɪp ˌkoʊd/: mã bưu điện (chỉ áp dụng trong phạm vi nước Mỹ)

    Cách nói/ viết địa chỉ

    Khi nói hay viết về địa chỉ cụ thể, một cách chuẩn mực thì bạn sẽ nói địa chỉ cụ thể nhất trước rồi đến các địa phương từ đơn vị nhỏ nhất.

    Ví dụ:

    Room no.5, Spring Building, Vu Ngoc Phan Street, Thanh Xuan District, Ha Noi City, Viet Nam.

    Phòng số 5, tòa nhà Mùa Xuân, 125 đường Vũ Ngọc Phan, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

    Đối với địa phương có danh từ là số, bạn cần đặt sau các danh từ chỉ đường, phố, nhưng nếu là số thứ tự của tên đường thì bạn lại để lên trước.

    Ví dụ:

    Street 2, ward 3, district 6.

    Không viết là: 1 street, 3 ward, 6 district người đọc sẽ hiểu là một con đường, ba khu, 6 quận.

    Nếu địa phương tên danh từ là chữ thì lại để lên trước danh từ chỉ đường, phố…

    Ví dụ:

    125  Nguyen Dinh Chieu street, Hai Ba Trung district, Ha Noi city, Viet Nam

    Số 125 đường Nguyễn Đình Chiểu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

    Sailling Towwer, 111A Pastuer Street, district 1, Ho Chi Minh city, Viet Nam

    Tòa tháp Sailling, 111 A đường Pastuer, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    (theo ĐKN)


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Mai @ 15:55 08/03/2018
    Số lượt xem: 128
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !