HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Website

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Thành viên trực tuyến

25 khách và 1 thành viên
  • phạm lan
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Toán học - Đề thi >

    Bài tập luyện thêm hình học lớp 5 cuối năm

    Bài 1: Tính chu vi hình tròn có:

    a) Bán kính r = 2,25 dm           ;         b) Đường kính d =  m.

    Bài 2: Tính diện tích hình tròn có :

    Bán kính r = 7,5cm                   ;           b) Chu vi C = 9,42m.

    Bài 3: Đường kính của một bánh xe đạp là 65cm. Để người đi xe đạp đi được quãng đường 2041 m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng ?

    Bài 4: Trong hình bên, biết hình tròn có đường kính 50cm, diện tích hình chữ nhật bằng 18% diện tích hình tròn. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn?

        Đề kiểm tra cuối tuần 20 Toán lớp 5

     

    Bài 5: Hình tròn thứ nhất có đường kính bằng bán kính hình tròn thứ hai. Tỉ số phần trăm diện tích của hình tròn thứ nhất và hình tròn thứ hai là :

    A. 20%                      B. 25%                        C. 40%                   D.  50%

    Bài 6: Diện tích của một hình tròn là 50,24cm^{2} , tính chu vi của hình tròn đó.

    Bài 7: Hình bên có bốn nửa hình tròn đường kính là cạnh của hình vuông ABCD. Biết cạnh của hình vuông ABCD là 4cm, tính diện tích phần đã tô đậm (hình bông hoa).

       TOÁN NÂNG CAO LỚP 5 - DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

    Bài 8: Cho hình vuông ABCD cạnh 2cm. Hai hình tròn tâm A và tâm C cùng có bán kính 2cm. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình vuông ABCD.

      Đề kiểm tra cuối tuần 20 Toán lớp 5

    Giải

    Bài 1.

    Chu vi hình tròn là:

    2,25 x 2 x 3,14 = 14,13(dm).

    Đ/s: 14,13 dm

    b) Chu vi hình tròn là:

      x 3,14 = 4,71 (m)

    Đ/s: 4,71m

    Bài 2.

    a) Diện tích hình tròn là :

    7,5 x 7,5 x 3,14 = 176,625 (cm^{2} ).

    Đ/s: 176,625cm2

    b) Bán kính hình tròn là :

    9,42 : 3,14 : 2 = 1,5 (m)

    Diện tích hình tròn là :

    1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065 (m^{2} ).

    Đ/s: 7,065 (m^{2} ).

    Bài 3:           

    65cm = 0,65m

    Chu vi của bánh xe đạp là :

    0,65 x 3,14 = 2,041 (m)

    Để đi được quãng đường 2041 m thì bánh xe phải lăn số vòng là :

    2041 : 2,041 = 1000 (vòng)

    Đáp số :1000 vòng

    Bài 4:         

    Bán kính của hình tròn là :

    50 : 2 = 25 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    25 x 25 x 3,14 = 1962,5 (cm^{2} )

    Diện tích hình chữ nhật là :

    1962,5 x 18 : 100 = 353,25 (cm^{2} )

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn là :

    1962,5 – 353,25 = 1609,25 (cm^{2} )

    Đáp số: 1609,25cm^{2} .

    (Có thể tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn cách khác như sau :

    100% -18% = 82%

    1962,5 x 82 : 100 = 1609,25 (cm^{2} ))

    Bài 5: Khoanh vào B.

    Bài 6: 

    Tích bán kính với bán kính của hình tròn đó là:

    50,24 : 3,14 = 16 (cm^{2} )

    Ta có 4 x 4 = 16. Vậy bán kính của hình tròn đó là 4cm.

    Chu vi của hình tròn là :

    4 x 2 x 3,14 = 25,12 (cm)

    Đ/s: 25,12 cm

    Bài 7: 

    Diện tích hình bông hoa bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi tổng diện tích của 4 phần trắng.

     TOÁN NÂNG CAO LỚP 5 - DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

    Diện tích hình vuông ABCD là:

    4 x 4 = 16 (cm^{2} )

    Tổng diện tích của 2 phần trắng bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính AD và BC. Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính AD và BC bằng diện tích hình tròn đường kính 4cm (bán kính 2cm) và là :

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm^{2} )

    Tổng diện tích 2 phần trắng là:

    16 – 12,56 = 3,44 (cm^{2} )

    Diện tích hình bông hoa (phần đã tô đậm) là :  

    16 – (3,44 x 2) = 9,12 (cm^{2} )

    Đ/s: 9,12cm2

    Lưu ý : Có thể tính diện tích một cánh hoa (bằng tổng diện tích hai nửa cánh hoa) bằng cách lấy diện tích nửa hình tròn đường kính DC trừ đi diện tích hình tam giác ODC (xem hình vẽ). Hình tam giác ODC có đáy DC = 4crn và chiều cao OH = 2cm. Từ đó tính được diện tích cả bông hoa.

     

    Bài 8: Diện tích phần tô đậm bằng diện tích hình vuông trừ đi tổng diện tích hình 1 và hình 2 (xem hình vẽ). Diện tích hình 2 bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi  diện tích hình tròn tâm A bán kính 2cm.

          

    Diện tích hình vuông ABCD là :

    2 x 2 = 4 cm^{2} )

    Diện tích hình 2 là :        

    4 – 2 x 2 x 3,14 : 4 = 0,86 (cm^{2} )

    Tương tự, ta có diện tích hình 1 cũng bằng 0,86 cm^{2}  .

    Diện tích phần tô đậm là :

    4 – (0,86 + 0,86) = 2,28 (cm^{2} )

    Đáp số: 2,28cm^{2} .

    (ST)


    Nhắn tin cho tác giả
    Vũ hoa @ 16:47 17/05/2021
    Số lượt xem: 269
    Số lượt thích: 5 người (Hoài Thu, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Việt, ...)
    Avatar

    Bài 7: (Cách làm khác)

    Gọi HRST lần lượt là trung điểm của các cạnh ABBCCDDA và là giao điểm của hai cạnh HS và RT. Ta chia hình vuông ban đầu thành 4 hình vuông bằng nhau như hình vẽ.

    Độ dài cạnh của mỗi hình vuông nhỏ là:

    4:2=2(cm)

    Diện tích hình vuông AHOlà:

    2×2=4 (cm2)

    Diện tích hình tròn tâm T bán kính 3cm là:

    2×2×3,14=12,56(cm2)

     diện tích của hình tròn tâm T bán kính 3cm là:

    12,5×  = 3,14(cm2)

    Diện tích phần S1 là:

    − 3,14 = 0,86(cm2)

    Diện tích 1 cánh hoa là:

    (0,86 x 2 )= 2,28(cm2)

    Diện tích bông hoa được tô màu là:

    2,28×4= 9,12(cm2)

     Đáp số: 9,12cm2

    Avatar

     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !