HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Website

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Thành viên trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Văn học - Đề thi >

    Bài luyện tập cuối tháng 5 lớp 5 môn Tiếng Việt

                                        Pin on UI animation

    I – Bài tập về đọc hiểu

                                                              Thỏ và Sóc

    Thỏ và Sóc là đôi bạn thân thiết. Một ngày nắng đẹp, đôi bạn rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, khu rừng thơm phức hương quả chín. Bỗng Thỏ reo lên sung sướng:

    - Ôi, chùm quả vàng mọng kìa, ngon quá!

    Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn Thỏ:

    - Cậu đừng hái, nguy hiểm lắm!

    Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân. Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ. Sức nặng của Thỏ kéo Sóc ngã theo. Rất may, tay Sóc kịp với được cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cành cây cong gập hẳn lại. Chích Chòe hốt hoảng kêu lên:

    - Cành cây sắp gãy rồi kìa!

    Sóc vẫn cố giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng nghe to hơn. Chích Chòe cuống quýt bảo Sóc:

    - Cậu buông Thỏ ra, nếu không cành cây gãy cậu sẽ bị rơi xuống đá.

    - Tớ không bỏ Thỏ được, Thỏ là bạn tớ. – Sóc trả lời.

    Mỗi lúc cành cây lại đu đưa, lắc lư mạnh thêm.

    - Cậu bỏ tớ ra đi, cậu sẽ bị rơi theo đấy. – Thỏ nói với Sóc rồi òa khóc.

    - Tớ không bỏ cậu đâu. – Sóc cương quyết.

    Chích Chòe vội vã bay đi kêu cứu khắp khu rừng. Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu hộc tốc chạy tới. Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài của bác ra đỡ cả Thỏ và Sóc xuống an toàn. Nghe Chích Chòe kể lại sự việc, bác Voi âu yếm khen Thỏ và Sóc:

    - Các cháu có một tình bạn đẹp.

    Hôm ấy đúng là ngày đáng nhớ nhất của đôi bạn thân thiết.

                                                                                               (Theo Hà Mạnh Hùng)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Khi Thỏ cố với để hái chùm quả, trượt chân ngã, Sóc đã làm gì?

    a- Nhanh nhẹn túm được áo Thỏ

    b- Kêu to: “Cậu đừng hái, nguy hiểm lắm!”

    c- Vội vàng chạy đến để giúp Thỏ

    d- Vội vàng giơ tay cho Thỏ nắm

    Câu 2. Thỏ và Sóc rơi vào tình thế nguy hiểm như thế nào?

    a- Sức nặng của Thỏ kéo Sóc ngã theo

    b- Sóc ngã, Thỏ bị treo lơ lửng trên cành cây

    c- Cành cây gãy, cả hai rơi xuống khe núi

    d- Cả hai bị treo lơ lửng trên cành cây cao

    Câu 3. Sóc đã làm gì khi cả Chích Chòe và Thỏ bảo phải buông Thỏ ra vì cành cây sắp gãy?

    a- Giữ chặt lấy áo Thỏ, không chịu buông ra

    b- Nghe lời Chích Chòe, không giữ áo Thỏ nữa

    c- Thả tay ra để cả hai cùng rơi xuống khe đá

    d- Vừa giữ chặt lấy áo Thỏ vừa khóc òa lên

    Câu 4. Câu chuyện kết thúc như thế nào?

    a- Thỏ và Sóc cùng rơi xuống dưới khe núi có những hòn đá sắc nhọn

    b- Bác Voi đến cứu, Sóc giận Thỏ không nghe lời mình nên cả hai suýt chết

    c- Chích Chòe gọi bác Voi đến cứu hai bạn, bác khen hai bạn có tình bạn đẹp

    d- Chích Chòe gọi bác Voi đến cứu hai bạn, bác nhắc hai bạn phải cẩn thận

    Câu 5. Tên nào dưới đây phù hợp nhất với câu chuyện?

    a- Câu chuyện cảm động về tình bạn

    b- Không bỏ bạn trong cơn hoạn nạn

    c- Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu

    d- Chú Sóc nhỏ đáng khen

    II.  Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Viết lại tên các nhà máy, công ti, xí nghiệp, cơ quan dưới đây cho đúng quy tắc viết hoa đã học:

    a) nhà máy văn phòng phẩm hồng hà

    ……………………………………………………………………………..........................................................

    b) công ti thiết bị dạy học và đồ chơi phương nam

    ……………………………………………………………………………..........................................................

    c) bộ văn hóa, thể thao và du lịch

    ……………………………………………………………………………........................................................

    d) ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của quốc hội

    ……………………………………………………………………………........................................................

    Câu 2. Đọc đoạn văn (thơ) ở cột A và ghi tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi đoạn vào cột B:

    A

    B

    a) Búp bê hỏi:

    - Ai hát đấy?

    Có tiếng trả lời:

    - Tôi hát đây.Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. (Nguyễn Kiên)

    ………………….............................

    ………………….............................

    ………………….............................

    ………………….............................

    ………………….............................

    b) Thân dừa bạc phếch tháng năm

    Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

    Đêm hè hoa nở cùng sao

    Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh. (Trần Đăng Khoa)

    ………………….............................

    …………………..............................

    ………………….............................

    ………………….............................

    c) Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng Việt Nam:

    - Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

    - Học tập tốt,lao động tốt

    - Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

    - Giữ gìn vệ sinh thật tốt

    - Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

    …………………..............................

    …………………..............................

    …………………..............................

    ………………….............................

    ………………….............................

    …………………..............................

    Câu 3. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu sau có tác dụng gì? Dấu ngoặc đơn trong câu nào có thể thay bằng dấu gạch ngang?

    a) – Tôi không có tội. Yêu nước không phải là một tội. (Võ Thị Sáu)

    b) Pax-can (khi ấy vẫn là sinh viên) đi đâu khuya về.

    Viết tiếp câu trả lời:

    - Dấu ngoặc đơn trong câu a cho ta biết ………………………………

    - Dấu ngoặc đơn trong câu b nhằm …………………………………...

    - Dấu ngoặc đơn trong câu … có thể thay bằng dấu gạch ngang.

    Câu 4. Đặt câu theo yêu cầu dưới đây

    a) Dùng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    b) Dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép (hoặc dấu gạch ngang) để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    c) Câu ghép có cặp từ hô ứng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    d) Câu ghép có sử dụng đại từ:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    e) Câu ghép có hai vế câu được nối trực tiếp với nhau:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    g) Câu ghép có một quan hệ từ biểu thị quan hệ ý nghĩa tương phản:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    h) Câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa điều kiện (giả thiết) - kết quả:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 5. Gạch dưới từ ngữ dùng sai trong mỗi câu văn tả con vật rồi chữa lại vào chỗ trống:

    a) Con gà trống nhà em có cái mào đỏ rừng rực.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    b) Mõm chú thỏ nhọn hoắt lúc nào cũng động đậy

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    c) Tai lợn luôn ngoe nguẩy như cái quạt nan bé xíu.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    d) Tiếng gặm cỏ của con trâu nghe oàm oạp.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    e) Chú chó mực mừng rỡ nhảy ra, đuôi xoáy tít.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 6. a. Dựa vào từ loại để xếp các từ sau thành các nhóm:

    Ăn, đo đỏ, mập mạp, cười, như, nhà, xe đạp, và, hoặc, niềm vui, tinh thần, rồi, ngủ, gầy gò.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    b. Dựa vào loại từ để xếp các từ sau vào cùng nhóm:

    chạy, đi đứng, đi lại, nghe ngóng, xanh xanh, tim tím, mặt mũi, tướng tá, ruộng rẫy, mồ mả, bối rối, bồng bềnh, mấp mô, vở, hồng, khỏe khoắn, cây cối, xe cộ, chim chóc, chùa chiền, bạn bè.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 7. Điền hoàn chỉnh rồi giải thích ý nghĩa mỗi câu tục ngữ, thành ngữ sau:

    a. Ăn ......nồi, ngồi trông .......

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    b. Bán anh em....., mua...... gần.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    c. Lá lành......lá rách.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    d. Ăn quả ...... kẻ trồng cây.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    e. Thương ...... như thể thương......

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    g. Ăn ...... học hay.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    h. Học ăn, học nói, học....., học......

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    i.   Thà rằng ăn bát .........

        Còn hơn.....................nói nhau nặng lời.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 8 (Tập làm văn): Tả một người thân trong gia đình em.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 11:14 07/07/2021
    Số lượt xem: 100
    Số lượt thích: 7 người (Lê Hùng, Vũ hoa, Hoài Thu, ...)
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !