HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

175 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Văn học - Đề thi > Đề văn - Tiếng Việt >

    Bài luyện tập cuối tháng 10 lớp 5 môn Tiếng Việt

                             Walk | Motion design animation, Animation design, Doodle animation

    I. Luyện từ và câu, chính tả:

    Câu 1: a) Phân tích cấu tạo vần của các tiếng sau: hoa, quả, thuyền, quốc.

    b) Đoạn văn sau chưa có dấu chấm, dấu phẩy. Em điền dấu cho đúng và viết lại cho hoàn chỉnh:

    Quê em ở Nha Trang nhà em cách biển không xa những đêm trăng đẹp em thường được bố mẹ cho ra ngắm biển biển quê em đẹp tuyệt vời trong những đêm trăng sáng mặt biển như một tấm thảm dát vàng khổng lồ xa xa ánh đèn trên những chiếc thuyền câu lúc ẩn lúc hiện như những ánh sao trong đêm.

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    Câu 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời…

    a) Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ in đậm.

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    b) Các từ đường trong "đi trên đường" và "đường cong mềm mại" là những từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa?

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    c) Tìm 3 từ ghép và các từ láy có trong đoạn văn trên:

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………...........................................

    Câu 3: a) Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: đông, kho, chèo, cuốc.

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    b) Xếp các từ dưới đây thành các nhóm đồng nghĩa: lấp lánh, hiu hắt, bao la, ngô nghê, thênh thang, long lanh, vắng teo, dũng cảm, hiu quạnh, lung linh, vắng vẻ, lóng lánh, bất khuất, mênh mông, ngốc nghếch, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, kiên cường, khờ khạo.

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    c) Câu tục ngữ Học ăn, học nói, học gói, học mở khuyên ta điều gì?

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    ……………………………………………………………………………..………………………............................................

    d) Tìm 5 câu tục ngữ (hoặc thành ngữ) có từ kiến.

    Câu 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:

    a) Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    b) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

    ……………………………………………………………………………..…………………………………………………………

    c) "Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương"

    ……………………………………………………………………………..…………………………………………………………

    Câu 5.  a. Tìm 5 từ láy gợi tả phẩm chất của một người.

                b. Tìm 5 từ ghép phân loại có tiếng 'mưa".

    Câu 6. a. Xếp các từ sau thành 2 nhóm: đi đứng, lòng khòng, bình minh, bơ vơ, teo tóp, ngứa ngáy, cười cợt, cằn cỗi, nghe ngóng, lặn lội, đủng đỉnh, hoảng hốt, méo mó, đảm đang, nóng bỏng, vụn vặt, cằn nhằn, nết na.

    - Từ ghép:  ……………………………………………………………………………..………………

    - Từ láy: ……………………………………………………………………………..……………………

    => 

    b. Từ biểu thị việc nhận thức, hiểu rõ cái đúng, cái sai và thực hiện theo điều đã được xác định là chân lí?

    A. tín ngưỡng

    B. lý tưởng

    C. mù quáng

    D. giác ngộ

    => 

    Câu 7. Khoanh tròn vào nhóm từ viết đúng chính tả:

    A. bứt dứt, day rứt, rành mạch, giành dụm, giành giật, dạo dực

    B. bứt rứt, day dứt, rành mạch, dành dụm, giành giật, rạo rực

    C. bứt rứt, day dứt, rành mạch, dành dụm, dành giật, rạo rực

    => 

    Câu 8. Gạch dưới từ ngữ dùng sai trong mỗi câu văn tả con vật rồi chữa lại cho đúng:

    a) Con gà trống nhà em có cái mào đỏ rừng rực.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    b) Mõm chú thỏ nhọn hoắt lúc nào cũng động đậy

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    c) Tai lợn luôn ngoe nguẩy như cái quạt nan bé xíu.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    d) Tiếng gặm cỏ của con trâu nghe oàm oạp.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    e) Chú chó mực mừng rỡ nhảy ra, đuôi xoáy tít.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 9. Câu tục ngữ (thành ngữ) nào dưới đây nói về cách ứng xử của con người trong cuộc sống?

    A. Bóc ngắn cắn dài.

    B. Bình chân như vại.

    C. Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai.

    D. Một điều nhịn chín điều lành.

    => 

    Câu 10. Ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc giống nhau thành đôi:

    a.

     (1) thỉnh cầu

     (7) éo le

     (13) dị nghị

     (19) phóng túng

     (25) cầu tiến

     (2) teo tóp

     (8) qua loa

     (14) cầu xin

     (20) thẹn thùng

     (26) thăng hoa

     (3) niềm nở

     (9) con ngươi

     (15) hoang phí

     (21) bịn rịn

     (27) khánh kiệt

     (4) chiếu lệ

     (10) quắt queo

     (16) ngang trái

     (22) tột đỉnh

     (28) quyến luyến

     (5) đồng tử

     (11) cẩn thận

     (17) tẽn tò

     (23) đàm tiếu

     (29) chửi mắng

     (6) chỉn chu

     (12) vui vẻ  (18) tiến thủ  (24) lăng mạ  (30) bần cùng
     

    b.
     

     (1) đả kích

     (7) xuất chúng

     (13) yếu đuối

     (19) dự đoán

     (25) cãi vã

     (2) lỗi lạc

     (8) qua quýt

     (14) hóm hỉnh

     (20) hấp dẫn

     (26) vãng sanh

     (3) lỗi thời

     (9) phê phán

     (15) bủn rủn

     (21) dí dỏm

     (27) xấc xược

     (4)quếnh quáng

     (10) kệch cỡm

     (16) tiên lượng

     (22) lỗ mãng

     (28) quy tiên

     (5) càu nhàu

     (11) lạc hậu

     (17) cằn nhằn

     (23) chành chọe

     (29) sầu thảm

     (6) nhu nhược

     (12) rã rời  (18) thô thiển  (24) bi thương  (30) lôi cuốn
     

    2D Traditional Animation — Animator: Unknown Character: Postman Film:...
     
    Câu 11. Từ có ý nghĩa là chăm sóc và nuôi dưỡng với lòng biết ơn?

    A. giáo dưỡng

    B. phụng dưỡng

    C. hàm dưỡng

    D. cấp dưỡng

    => 

    Câu 12. Câu nào dưới đây hàm ý chỉ những người kém cỏi, nông cạn thiếu hiểu biết ngộ nhận rằng có thể dùng những việc làm giản đơn là có thể che đậy, giấu giếm được những mưu đồ hoặc việc làm của mình trước những người tinh tường?

    A. Lộng giả thành chân.

    B. Vải thưa che mắt thánh.

    C. Giấu mặt ẩn hình. 

    D. Nói có sách, mách có chứng.

    => 

    13. Đáp án nào không gồm các từ đồng nghĩa?

    A. nồng ấm, nồng thắm, nồng nhiệt, nồng cháy, nồng hậu

    B. éo le, oái oăm, tréo ngoe, trái khoáy, kì quặc, ngược đời

    C. cần cù, chăm chỉ, chịu khó, siêng năng, đại lãn, miệt mài

    D. do dự, phân vân, lưỡng lự, chần chừ, đắn đo, cân nhắc

    => 

    Câu 14. Cho các từ: lưỡng, nhì, đôi, cặp, nhị, song, hai

    Điền các từ đã cho phù hợp với các nội dung sau:

    a. Đạo làm con phải biết báo hiếu ........ thân phụ mẫu.

    b. Nhất cử ........ tiện.

    c. ....... chú công an đang đi tuần.

    d. Mẹ mua ......... bánh chưng.

    e. ........ nam nữ đang du xuân.

    g. Khẩu vô ....... ngôn.

    h. Nhất điểu, ...... ngư, tam xà, tứ tượng.

    Câu 15. Điền từ ngữ (láy, ghép, danh từ, động từ, tính từ) thích hợp vào chỗ chấm:

    Các từ: bạn bè, bờ bãi, mặt mũi, tướng tá, ruộng rẫy, núi non

    a. Xét về cấu tạo, đó là các từ ...........................

    b. Xét về ý nghĩa, đó là các ...............................

    => 

    Câu 16. Từ chỉ người biết cần kiệm, chăm chỉ, toàn tâm cố gắng cho công việc và cuộc sống?

    A. tháo vát

    B. lam lũ

    C. siêng năng

    D. chí thú

    => 

    Câu 17. "Câu tục ngữ "Tôm chạng vạng, cá rạng đông" có ý nghĩa là:

    A. Không nên ăn tôm lúc chạng vạng tối, không nên ăn cá lúc rạng đông.

    B. Ăn tôm bắt được lúc nhập nhoạng tối, ăn cá bắt được lúc rạng sáng mới ngon.

    C. Đánh bắt tôm lúc chạng vạng, đánh bắt cá lúc sáng sớm sẽ được ít vì thời điểm đó tôm cá chưa đi ăn mồi.

    D. Kinh nghiệm về thời điểm thích hợp để đánh bắt được nhiều tôm cá: Tôm thường đi ăn mồi lúc chạng vạng tối còn cá thường đi kiếm ăn theo đàn vào rạng sáng.

    => 

    Câu 18. Câu nào dưới đây có ý nghĩa giống câu tục ngữ Uống nước nhớ nguồn?

    A. Ăn ốc nói mò.

    B. Nước chảy đá mòn.

    C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    D. Sông có khúc, người có lúc.

    => 

    Câu 19. Dòng nào gồm các từ có ý nghĩa là vắng vẻ và tĩnh mịch?

    A. tịch mịch, cô quạnh, cô liêu, náo động

    B. tịch mịch, đìu hiu, hiu hắt, nhộn nhịp 

    C. u tịch, liêu tịch, tịch mịch, thanh u

    D. u tịch, quạnh hiu, thanh vắng, sầm uất

    => 

    Câu 20. Hãy đặt dấu phẩy cho phù hợp vào các câu sau:

    a. Xa xa những ngọn núi nhấp nhô mấy ngôi nhà thấp thoáng vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ.

    b. Một biển lúa vàng vây quanh em hương lúa chín thoang thoảng đâu đây.

    Câu 21. Chọn các từ rặng, hàng, dãy, vỉa, chòm, khóm, rìa, dải, triền để điền vào các câu sau cho phù hợp:

    a. Ông nội của em vuốt ............. râu.

    b. Xa xa, .............. núi trải dài tít tắp.

    c. ............. cây ven đường tỏa bóng xanh mát.

    d. ............. mây trắng lững lờ trôi.

    e. ............. hoa hồng tỏa hương thơm ngát.

    g. Bác thợ nề lát sân ............ nhà mới.

    h. Cỏ mọc xanh tốt bên ............. đường.

    i. Chúng em ngồi hóng mát trên ............. đê.

    k. Bạn Lan đi trên .............. hè.

    Câu 22. Dòng nào gồm các từ viết đúng chính tả?

    A. quều quào, nghệch ngoạc, khuệnh khoạng, quệnh quạng

    B. quều quào, nghệch ngoạc, khệnh khoạng, quệnh quạng

    C. quều quào, nguệch ngoạc, khệnh khạng, quệnh quạng

    => 

    Câu 23. Thành ngữ nào dưới đây biểu thị việc đi lại rất nhanh và nhẹ nhàng như có phép màu?

    A. Sai một ly, đi một dặm.

    B. Chạy như cờ lông công.

    C. Đi đến nơi, về đến chốn.

    D. Đi mây về gió.

    => 

    Câu 24. Từ chỉ người buôn bán có nhiều mưu mô lừa lọc, làm điều trái phép là:

    A. lũng đoạn

    B. gian thương

    C. khuê các

    D. lộng ngôn

    => 

    Câu 25. Dòng nào nêu đúng ý nghĩa biểu đạt của cụm từ Mắt chữ A, mồm chữ O?

    A. Vui mừng tột đỉnh trước một việc bất ngờ.

    B. Giận dữ tột độ trước một điều gì đó.

    C. Ngạc nhiên hoặc chăm chú cao độ trước một sự việc.

    D. Buồn rầu, suy sụp đến bất động vì có chuyện không hay xảy đến bất ngờ.

    => 

    Câu 26. Điền từ còn thiếu để hoàn chỉnh các câu tục ngữ (thành ngữ) sau:

    1. Sờ như xẩm sờ ...........

    2. Lúng túng như ........... mắc tóc.

    3. Thằng chết cãi thằng ...........

    4. Buôn có bạn, ............. có phường.

    5. Đàn ông đi biển có ............

      Đàn bà vượt cạn ................. một mình.

    6. Ngựa chạy có ........... , chim bay có ............

    7. Ăn như thuyền chở .........., làm như ả chơi ............

    8. Con hát ............. khen hay.

    9. Chọn mặt gửi ..........

    10. Ăn chọn nơi, chơi chọn .............

    11. Mua danh ba vạn, bán danh ba ..............

    12. Ao sâu tốt cá, nước cả cá ...........

    13. Cha mẹ ngoảnh đi con dại, cha mẹ ngoảnh lại con ............

    14. Bất ........... vô thuật.

    15. Ăn mày .... xôi gấc.

    16. Tích đức ............. thiện.

    17. Xôi hỏng .......... không.

    18. Dục tốc bất ............

    19. Già néo ............. dây.

    20. Lạt ............ buộc chặt.

    => 

    II. (Tập làm văn): Chọn một trong các đề sau:

    1.  Tả một cơn mưa.

    2. Tả cánh đồng lúa vào buổi sáng (hoặc trưa, chiều tối).

    3. Tả ngôi trường em đang học.

    4. Tả một một dòng sông (hoặc một ngôi chùa, một hồ nước, con đường, công viên,...) mà em biết.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Tuấn Anh @ 15:22 06/06/2026
    Số lượt xem: 3335
    Số lượt thích: 5 người (Vũ hoa, Trần Nam, Hoàng Mai, ...)
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !