HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Caronghuyetlong.jpg Thit_bo.jpg A1.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg Du_lich_2.gif XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Tiếng Anh thông dụng >

    6 thì cơ bản bạn nhất định phải thành thục ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh (1)

    Kết quả hình ảnh cho 6 thì cơ bản

    Nếu bạn cảm thấy khó khăn để nhớ hết được 12 thì trong tiếng Anh, hãy dành thời gian học thật chắc 6 thì dưới đây vì chúng được dùng nhiều nhất.

    1. Thì hiện tại đơn

    – Cách dùng

    Mô tả những hành động lặp đi lặp lại, thói quen.

    Ví dụ:

    I always stay up late.

    Tôi luôn luôn đi ngủ muộn.

    Mô tả hành động luôn luôn đúng, là chân lý.

    Ví dụ:

    The sun rises in the East.

    Mặt trời mọc ở phía Đông.

    Chỉ lịch trình, thời gian biểu,…

    Ví dụ:

    This movie is on at 9 pm tonight.

    Bộ phim này được chiếu vào 9 giờ tối nay.

    – Dấu hiệu nhận biết

    Có các trạng từ chỉ tần suất: Often, usually, frequently, always, constantly, sometimes, occasionally, seldom, rarely, every day/ week/ month…

    – Cấu trúc

    (+) S + V(s/es)

    (-) S + don’t/ doesn’t + V

    (?) Do/ Does + S + V?

    Yes, S do/ does

    No, S don’t/ doesn’t

    Đối với các ngôi: I, you, we, they và danh từ số nhiều thì động từ không cần chia, trong phủ định và nghi vấn dùng trợ động từ: “don’t” và “do”.

    Đối với các ngôi: He, she, it và danh từ số ít thì động từ thêm “s” hoặc “es”, trong phủ định và nghi vấn dùng trợ động từ: “doesn’t” và “does”.

    Đối với các động từ kết thúc bằng các chữ: o, ch, ss, s, x, sh thì thêm “es”, còn lại thêm “s”.

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    – Cách dùng

    Khi nói đến những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

    Ví du: 

    What are you reading? 

    Cậu đang đọc cái gì thế?

    Miêu tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng đã có kế hoạch từ trước.

    Ví dụ:

    What are you going tomorrow?

    Cậu sẽ đi đâu vào ngày mai?

    – Dấu hiệu nhận biết:

    Có các từ: now, right now, at the moment, at present, look! listen!…

    – Cấu trúc

    (+) S is/ am/ are + Ving

    (-) S isn’t/ amn’t/ aren’t + Ving

    (?) Is/ Am/ Are + Ving?

    Yes, S be

    No, S be not

    Đối với các ngôi: He, she, it và danh từ số ít thì dùng động từ to be là “is”.

    Đối với các ngôi: You, we, they và danh từ số nhiều thì dùng động từ to be là “are”.

    Đối với ngôi I thì dùng “am”.

    – Chú ý

    Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance,…

    Nếu động từ tận cùng là “e” đơn thì bỏ “e” đi trước khi thêm “ing”. Ví dụ: come – coming

    Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm “ing”. Ví dụ: run – running

    Nếu động từ tận cùng là “ie” thì đổi thành “y” rồi mới thêm “ing”. Ví dụ: lie – lying

    Nếu động từ tận cùng là “l”  mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi rồi thêm “ing”. Ví dụ: travel – travelling 

    3. Tương lai đơn

    – Cách dùng

    Nói về sự dự đoán, điều không chắc chắn trong tương lai.

    Ví dụ:

    My bussiness will do better next month.

    Công việc kinh doanh của tôi có thể tốt hơn vào tháng tới.

    – Nói về hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói.

    Ví dụ:

    “You forgot to buy flowers for me”.

    “Anh quên không mua hoa cho em”.

    “Oh. I’ll go to flower shop right now”.

    “À ừ, anh sẽ đi luôn đây”.

    – Dấu hiệu nhận biết

    Có những từ như: tomorrow, next + thời gian, tonight,…

    – Cấu trúc

    (+) S + will + V

    (-) S + will not/ won’t + V

    (?) Will + S + V?

    Yes, S will

    No, S will not/ won’t

    4. Bài tập: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. Look! Those people (climb) the mountain so fast.

    2. I’m afraid I (not/ be) able to come tomorrow.

    3. I never (drink) coffee.

    4. Today we (have) Math class.

    5. A: “Go and tidy your room”.

    B: “I (do) it!”

    6. It’s 9 o’clock in the morning. Lien (be) in her room. She (listen) to music.

    7. Everyday, I (go) to school on foot, but today I (go) to school by bike.

    8. If it rains, he (stay) at home.

    9. I promise I (return) school on time.

    10. Lin and Peter (cook) dinner at the moment.

    5. Đáp án

    1. are climbing

    2. will not be

    3. drink

    4. have

    5. will do

    6. is/ is listening

    7. go/ am going

    8. will stay

    9. will return

    10. are cooking

    (theo ĐKN)


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Việt @ 18:42 02/05/2018
    Số lượt xem: 43
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !