HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

11 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

A1.jpg Du_lich_2.gif Thit_bo.jpg Caronghuyetlong.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Tiếng Anh thông dụng >

    20 thành ngữ độc đáo liên quan đến thực phẩm (2)

    Kết quả hình ảnh cho thực phẩm

    Thức ăn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày nên chủ đề này rất gần gũi với chúng ta. Hãy cùng học một số thành ngữ thú vị liên quan đến thức ăn nhé.

    20 thành ngữ độc đáo liên quan đến thực phẩm (1) 

    11. Two peas in a pod

    Cụm từ này mô tả hai người cùng hợp tác và hòa hợp rất tốt. Vỏ đậu là phần bao nhỏ bảo vệ hạt đậu trong khi chúng lớn lên. Giờ bạn có thể hình dung cảnh hai hạt đậu nhỏ xíu lớn lên êm đẹp và ấm áp trong chiếc vỏ của chúng rồi.

    Ví dụ:

    They have been best friend for many years. They are two peas in a pod.

    Họ là bạn thân nhiều năm rồi. Họ cứ như hình với bóng.

    12. Buy a lemon

    Nếu bạn đi mua ô tô và “bought a lemon”, nghĩa là bạn đã mua một chiếc xe không còn hoạt động tốt và cần sửa chữa thêm rất nhiều.

    Ví dụ: 

    The used car that I bought is not very good. I think that Ibought a lemon.

    Tôi đã mua lại chiếc xe cũ này nhưng không được tốt lắm. Tôi nghĩ chắc tôi phải sửa lại nhiều. 

    13. There’s no use crying over spilled milk

    Thành ngữ này thường được dùng khi ai đó đang đau khổ và phàn nàn về một tình huống hoặc lỗi lầm trong quá khứ. Cụm từ này nhắc rằng con người không nên than vãn về những việc đã qua hoặc không thể thay đổi. 

    Ví dụ: 

    I know you are upset you failed your exam but there’s no use crying over spilled milk.

    Tôi biết bạn buồn vì thi trượt nhưng nuối tiếc cũng chẳng ích gì.

    14. Go nuts

    Cùng trường nghĩa với “being full of beans” và “going bananas”, “to go nuts” miêu tả một người bị phấn khích hoặc tràn trề năng lượng. Nó còn có nghĩa là trở nên điên cuồng.

    Ví dụ:

    The crowd is going nuts!

    Đám đông như phát điên. 

    15. (To be) paid peanuts

    Thành ngữ này nói lên việc ai đó đang làm việc với một mức lương thấp. Về cơ bản, công việc họ đang làm có giá trị cao hơn mức lương họ nhận được.

    He gets paid peanuts for doing that job.

    Anh ấy làm việc này tiền trả công chẳng được bao nhiêu.

    16. Have all your eggs in one basket

    Thành ngữ này ám chỉ ai đó đã đặt quá nhiều niềm tin vào một việc. Sự thật là khi họ quá tin tưởng vào một việc gì đó và nó sụp đổ, họ sẽ chẳng còn gì cả.

    Ví dụ:

    Tom had all of his eggs in one basket and when the stock market crashed he was bankrupt.

    Tom đã đầu tư tất cả tiền vào một chỗ và khi thị trường chứng khoán tuột dốc thì anh ấy bị phá sản.

    17. (To be) in a pickle

    Thành ngữ này thực ra ám chỉ việc đang ở trong một tình cảnh khó khăn, tuy thật khó để suy ra nghĩa của nó. Thật là hợp lý nếu bạn bị mắc kẹt trong một lọ dưa chua, và sẽ cảm thấy rất khốn khổ.

    Ví dụ:

    At present, my company is in a pickle and I am very worried about that.

    Hiện giờ, công ty tôi đang trong tình trạng khó khăn và tôi đang rất lo lắng về điều đó.

    18. Take something with a grain of salt

    Nếu ai đó hứa một điều mà họ không thể làm được, đây là lúc để dùng cụm từ “take it with a grain of salt”. Ví dụ: “Be careful, airplanes are dangerous. But that’s just my opinion so take it with a grain of salt”. Thành ngữ này khuyên mọi người nên hoài nghi về những lời hứa hoặc câu nói, hoặc không nên hiểu sự việc theo đúng nghĩa đen của nó.

    Ví dụ:

    Everybody took that story with a grain of salt.

    Mọi người đều tỏ thái độ hoài nghi về câu chuyện đó.

    19. The proof is in the pudding

    Cụm từ này ngụ ý rằng bạn chỉ có thể đánh giá thứ gì đó hay ai đó sau khi bạn thử, trải nghiệm hay tiếp xúc.

    Ví dụ:

    Theory says that this material will produce a superior widget, but the proof is in the pudding.

    Lý thuyết nhận định rằng vật liệu này sẽ tạo ra một phụ tùng tốt nhưng phải thử rồi mới biết.

    20. Drop (sb/ st) like a hot potato

    Thành ngữ này chỉ việc từ bỏ ai đó hoặc cái gì đó một cách đột ngột và hoàn toàn, đôi khi để tránh các vấn đề rủi ro, tiềm ẩn.

    Ví dụ:

    We dropped our renovation plans like a hot potato after finding out how much the job would cost.

    Chúng tôi từ bỏ kế hoạch cải tiến ngay lập tức sau khi tìm ra công việc đó sẽ tốn bao nhiêu chi phí.

    (theo ĐKN)


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoài Thu @ 10:24 28/11/2018
    Số lượt xem: 14
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !