HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Thi Toán Violympic, IOE

Violympic OlympicTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

Máy tính bỏ túi

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

Thời tiết 3 miền - Tỉ giá

Hà Nội
Huế
TP HCM

LỊCH HÔM NAY

Liên kết Web GD

Web Bộ Ngành-Báo Chí

Liên kết Web Tổng hợp

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

Tin Báo mới

Thành viên trực tuyến

14 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

A1.jpg Du_lich_2.gif Thit_bo.jpg Caronghuyetlong.jpg Mr_627403_6184a449cdc2167b.jpg XonxaonhungthuongbimuabansieucaytientycuadaigiaViet1462074889img_77231519140572width650height439.jpg 228949.mp3 192561.mp3 Lk_Slow_Thu_Yeu_Thuong_Love_St__Various_Artists_NhacPronet.mp3 Trangngoc1.gif Anh_1_2.JPG NKLTTC.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL.mp3 NKL_Mai_truong_my.mp3 NKL_La_thu.mp3 NKL_BAI_CA_NGV.mp3 Nhac_nen_du_thi_ke_chuyen_ve_Bac.mp3 Cay_canh.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này
    Gốc > Tiếng Anh thông dụng >

    20 thành ngữ độc đáo liên quan đến thực phẩm (1)

    Kết quả hình ảnh cho mâm cơm quê

    Thức ăn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày nên chủ đề này rất gần gũi với chúng ta. Hãy cùng học một số thành ngữ thú vị liên quan đến thức ăn nhé.

    1. As easy as pie

    Thành ngữ tiếng Anh này để miêu tả một việc gì đó rất đơn giản, đến mức ai cũng có thể làm được. 

    Ví dụ:

    He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me.

    Anh ấy nói đó là một vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dường như quá đơn giản với tôi.

    2 . (To) go bananas

    Khi có ai đó nói “that man has gone bananas”, nghĩa là họ đã trở nên quá khích. Để dễ nhớ, bạn hãy liên tưởng đến hình ảnh một chú khỉ nhảy nhót qua các bụi cây và tìm kiếm những quả chuối.

    Ví dụ:

    If I am late again my dad’ll go bananas.

    Nếu tôi mà về trễ nữa thì cha tôi sẽ nổi trận lôi đình mất.

    3. The apple of my eye

    Khi bạn nói với người mình yêu bằng cụm từ “the apple of my eye”, bạn thể hiện rằng họ là người mà bạn ngưỡng mộ, yêu thương. Vi vậy, đừng tùy tiện dùng cụm từ này nhé.

    Ví dụ: 

    She’s the apple of my eye

    Cô ấy là người mà tôi yêu thương trân trọng nhất.

    4. (To be) full of beans

    Tương tự như thành ngữ ở trên, “to be full of beans” có nghĩa là quá phấn khích hoặc dồi dào năng lượng. Những người nói tiếng Anh thường dùng cụm từ này để mô tả những đứa trẻ không chịu ngồi yên, và có thể dùng thay thế cho thành ngữ “you’ve got ants in your pants!”

    Ví dụ: 

    The students are full of beans when their teacher didn’t go to class.

    Học sinh tỏ ra phấn chấn khi thấy giáo viên không lên lớp.

    5. (To) spill the beans

    Cũng là “beans” nhưng lại mang ý nghĩa khác. Nếu ai đó phàn nàn rằng “you’ve spilled the beans”, nghĩa là bạn vừa vô tình nói ra những điều không nên.

    Ví dụ:

    Promise you won’t spill the beans?

    Hãy hứa là bạn không để lọt thông tin này ra ngoài chứ?

    6. (To) butter somebody up

    Cụm từ “butter somebody up” ám chỉ bạn đang khen ngợi hoặc tán dương ai đó. Có thể họ xứng đáng với điều đó hoặc có thể không, nhưng bạn đang làm điều này vì bạn muốn thứ gì đó từ phía họ. Bạn có thể muốn tăng lương hoặc thăng chức, hay đơn giản là xin một chút gì của người khác.

    Ví dụ: 

    Jill can butter up her customers by feeding them cupcakes. 

    Jill có thể nịnh khách hàng của mình bằng cách mời họ ăn bánh.

    7. Have your cake and eat it too

    Nếu có thứ gì đó có thể so bì với bơ về độ ngon miệng thì đó chính là bánh ngọt. Hãy tưởng tượng bạn đang có một chiếc bánh tuyệt đẹp ngay trước mặt. Bạn muốn ăn hết ngay lập tức, nhưng bạn sẽ buồn vì nó không còn nữa. Cụm từ “ to have your cake and eat it too” có nghĩa là bạn muốn cả hai điều, nhưng bạn không thể.

    Ví dụ:

    You can’t have your cake and eat it too.

    Bạn chỉ được chọn một trong hai thôi.

    8. That’s the way the cookie crumbles

    Thành ngữ này không hề liên quan đến những chiếc bánh quy. Đó là cách để nói rằng “mọi thứ diễn ra như vậy đấy” và thừa nhận rằng đôi khi mọi việc sẽ nằm ngoài tầm kiểm soát.

    Ví dụ: 

    You lost your job? That’s the way the cookie crumbles.

    Bạn mất việc rồi à? Đời là thế mà!

    9. (To be) the cream of the crop

    “To be the cream of the crop” có nghĩa là tốt nhất trong những thứ tốt nhất. Thành ngữ này chủ yếu dùng để mô tả người hoặc vật cực kỳ xuất sắc.

    Ví dụ: 

    Only the cream of the crop of the year’s movies are nominated for an award.

    Chỉ những bộ phim hay nhất trong năm mới được đề cử giải thưởng.

    10. To be cool as a cucumber

    Thành ngữ này có nghĩa là giữ được sự bình tĩnh và hòa ái. 

    Ví dụ:

    Even at her important job interview, Jamie was as cool as a cucumber.

    Ngay cả khi ở trong một cuộc phỏng vấn xin việc quan trọng, Jamie cũng đã rất bình tĩnh.

    (theo ĐKN)


    Nhắn tin cho tác giả
    Vũ hoa @ 15:25 24/11/2018
    Số lượt xem: 13
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !