HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

Violympic, Vioedu, TNTV

Olympic Vioedu IOE Tiếng AnhTrạng nguyên Tiếng việtChơi cờ Vua Cờ Tướng

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GẮN VỚI BẢO VỆ VỮNG CHẮC CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC!

QPVN

TÀI NGUYÊN - TRI THỨC

HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN

Liên kết Website

Bộ Ngành - Báo Chí

Ngân hàng - Web khác

DỰNG NƯỚC - GIỮ NƯỚC

QPVN

LỊCH SỬ VIỆT NAM

QPVN

Thành viên trực tuyến

18 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm thông tin

    Google.com.vn Trang này

    Cách phân biệt ‘very’, ‘too’ và ‘enough’

    12392307 Có gì khác nhau giữa “too, very và enough”? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học sau đây nhé. 1. Very Very được dùng trước tính từ, trạng từ và mang sắc thái khách quan. Sự việc đằng sau đó có thể tích cực hoặc tiêu cực. Nó dùng để nhấn mạnh từ vựng mà nó bổ nghĩa. Ví dụ: He is very intelligent. Anh ấy rất thông minh. This car is very expensive. Chiếc ô tô này rất đắt. 2. Too Too được dùng trước tính từ hoặc...

    Cách dùng cơ bản giới từ ‘to’ và ‘for’ trong tiếng Anh

    Có thể nói rằng, “to” và “for” là hai trong số những giới từ hay được dùng nhất trong tiếng Anh, và nhiều khi chúng ta bối rối trong việc dùng chúng. Vậy chúng ta cùng học cách dùng nhé. 1. Cách dùng “to” Chúng ta dùng “to”trong các trường hợp sau: – Chỉ đích đến, mục đích của hành động I’ll go to England next week. Tuần tới tôi sẽ đi đến nước Anh. The apple fell to the ground. Quả táo rơi xuống đất. – Nói về thời...

    Học tiếng Anh qua Tam Tự Kinh: Câu chuyện Tăng Tử thay chiếu

    Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau theo dõi câu chuyện Tăng Tử thay chiếu, sau đó trả lời các câu hỏi trong phần thảo luận nhé. Bước 1: Từ vựng cần nhớ *lâm bệnh nặng: had a serious illness *nằm trên giường: lay down on a bed *vô tình phát hiện: accidentally discovered *tấm chiếu trúc hoa lệ: a gorgeous clear bamboo mat *quan lớn: high-ranking official *thốt lên lời khen ngợi: uttered some compliments *đến khi trời sáng: till dawn *quân tử:...

    Truyện ngắn song ngữ: Chú cú già khôn ngoan

    Một trong những bí quyết giúp bạn chinh phục ngoại ngữ là học mà không nhớ là mình đang học. Cũng giống như bạn xem một bộ phim, đọc một cuốn tiểu thuyết nước ngoài, bạn bị lôi cuốn bởi các tình tiết, câu nói từ đầu tới cuối. Khi kết thúc tác phẩm, nếu bạn vẫn còn nhớ được, dù chỉ là vài từ mới hay lời thoại, thì bạn chính là đã học rồi đấy. Chuyên mục “Truyện ngắn song ngữ” hy vọng giúp bạn đọc tìm được...

    Học tiếng Anh qua Tam Tự Kinh: Đức hiếu cảm động trời cao

    12390097 Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau theo dõi câu chuyện Đức Hiếu Cảm Động Trời Cao, sau đó trả lời các câu hỏi trong phần thảo luận nhé. Bước 1: Từ vựng cần nhớ *đang rảnh rỗi ở nhà: filial piety *bách hiếu vi tiên (trăm điều thiện, chữ hiếu đứng đầu): filial piety comes first of all good deeds *tâm địa hẹp hòi, ích kỷ: selfish and mean *đặt điều hãm hại: spoke ill *dọn sạch chuồng bò: sweep the barn *làm các việc...

    Học tiếng Anh qua Tam Tự Kinh: Câu chuyện Khổng Tử Dạy Con

    12389566 Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau theo dõi câu chuyện Khổng Tử Dạy Con, sau đó trả lời các câu hỏi trong phần thảo luận nhé. Bước 1: Từ vựng cần nhớ *đang rảnh rỗi ở nhà: (be) resting at home *thở dài: with a sign *chau chuốt: titivate *ăn mặc gọn gàng: look sordid *thất lễ: disrespectful *tiếp cận: approach *học vấn uyên bác: great wisdom *giữ được: maintain *bề ngoài: appearance *bản chất: intrinsic qualities *tính tình: integrity *chất phác:...

    Học tiếng Anh qua Tam Tự Kinh: Uống nước nhớ nguồn

    Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau theo dõi câu chuyện Uống nước nhớ nguồn và trả lời các câu hỏi trong phần thảo luận nhé. Bước 1: Từ vựng cần nhớ *cụ tổ: great-great-grandfather *cụ: great-grandfather *ông: grandfather *bố: father *con trai: son *cháu trai: grandson *chắt: great-grandson *chút chít: great-great-grandson *cửu tộc: nine generations *quan hệ huyết thống máu mủ: flesh-and-blood relationships Bước 2: Đọc hiểu nội dung giải nghĩa From great-great-grandfather, great-grandfather, grandfather, fatherto me, and from me to my son, grandson,...

    Truyện ngắn song ngữ: Sư tử, chuột và bài học về việc giúp đỡ người khác

    12384870 THE LION AND THE MOUSE – SƯ TỬ VÀ CHUỘT Once when a lion, the king of the jungle, was asleep, a little mouse began running up and down on him. This soon awakened the lion, who placed his huge paw on the mouse, and opened his big jaws to swallow him. Một lần khi một con sư tử – chúa tể của khu rừng đang ngủ, một con chuột nhỏ bắt đầu chạy lên chạy xuống trên người nó. Điều này nhanh chóng đánh thức con sư tử; nó...

    Học tiếng Anh qua Tam Tự Kinh: Câu chuyện về kẻ bội tín quên nghĩa, mất hết tất cả

    12384633 Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau theo dõi câu chuyện về kẻ bội tín và trả lời các câu hỏi trong phần thảo luận nhé. Bước 1: Từ vựng cần nhớ *ngũ hành: Five Elements *kim, mộc, thủy, hỏa, thổ: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ *ngũ thường: Five Principles *nhân, lễ, nghĩa, trí, tín: Ren, Yi, Li, Zhi, Xin *cấu thành nên: constitute *nguyên lý tự nhiên: the law of nature *sống hòa hợp với: get along with *rối loạn, mất trật tự: disorder Bước...

    Các thành phần cơ bản trong câu tiếng Anh (6): Luyện tập

    Khi nắm vững những kiến thước cơ bản về thành phần của câu, người học sẽ dễ dàng tạo dựng được câu như chơi ghép lego vậy. Câu tiếng Anh được tạo dựng nên bởi 5 thành tố cơ bản gồm: Chủ ngữ (Subject = S) Động từ (Verb = V) Tân ngữ (Object = O) Bổ ngữ (Compliment = C) Trạng ngữ (Adverbial = A) 5 thành tố này được xem là 5 cấu kiện cơ bản để lựa chọn rồi sắp đặt, lắp ghép theo một trật tự...

    Học tiếng Anh qua Tam Tự Kinh: Câu chuyện Hoàng Đế và xe chỉ nam

    12383903 Trong bài học chúng ta cùng xem lại câu chuyện lịch sử về sự ra đời của chiếc la bàn – một phát minh của người Trung Quốc cổ xưa cách đây 5000 năm nhé. Bước 1: Từ vựng cần nhớ *mùa xuân: spring *mùa hè: summer *mùa thu: fall *bốn mùa: four seasons *phương Nam: South *phương Bắc: North *phương Tây: West *phương Đông: East *bốn phương: four direction *giữa, trung tâm: center *luân chuyển tuần hoàn: move forward and rotate *la bàn: compass Bước 2: Đọc hiểu...

    Các thành phần cơ bản trong câu tiếng Anh (5): Trạng ngữ

    Khi nắm vững những kiến thước cơ bản về thành phần của câu, người học sẽ dễ dàng tạo dựng được câu như chơi ghép lego vậy. Câu tiếng Anh được tạo dựng nên bởi 5 thành tố cơ bản gồm: Chủ ngữ (Subject = S) Động từ (Verb = V) Tân ngữ (Object = O) Bổ ngữ (Compliment = C) Trạng ngữ (Adverbial = A) 5 thành tố này được xem là 5 cấu kiện cơ bản để lựa chọn rồi sắp đặt, lắp ghép theo một trật tự...

    Các thành phần cơ bản trong câu tiếng Anh (4): Bổ ngữ

    12382717 Khi nắm vững những kiến thước cơ bản về thành phần của câu, người học sẽ dễ dàng tạo dựng được câu như chơi ghép lego vậy. Câu tiếng Anh được tạo dựng nên bởi 5 thành tố cơ bản gồm: Chủ ngữ (Subject = S) Động từ (Verb = V) Tân ngữ (Object = O) Bổ ngữ (Compliment = C) Trạng ngữ (Adverbial = A) 5 thành tố này được xem là 5 cấu kiện cơ bản để lựa chọn rồi sắp đặt, lắp ghép theo một trật tự...

    Các thành phần cơ bản trong câu tiếng Anh (3): Tân ngữ

    Khi nắm vững những kiến thước cơ bản về thành phần của câu, người học sẽ dễ dàng tạo dựng được câu như chơi ghép lego vậy. Câu tiếng Anh được tạo dựng nên bởi 5 thành tố cơ bản gồm: Chủ ngữ (Subject = S) Động từ (Verb = V) Tân ngữ (Object = O) Bổ ngữ (Compliment = C) Trạng ngữ (Adverbial = A) 5 thành tố này được xem là 5 cấu kiện cơ bản để lựa chọn rồi sắp đặt, lắp ghép theo một trật tự...

    Các thành phần cơ bản trong câu tiếng Anh (2): Động từ

    Khi nắm vững những kiến thước cơ bản về thành phần của câu, người học sẽ dễ dàng tạo dựng được câu như chơi ghép lego vậy. Câu tiếng Anh được tạo dựng nên bởi 5 thành tố cơ bản gồm: Chủ ngữ (Subject = S) Động từ (Verb = V) Tân ngữ (Object = O) Bổ ngữ (Compliment = C) Trạng ngữ (Adverbial = A) 5 thành tố này được xem là 5 cấu kiện cơ bản để lựa chọn rồi sắp đặt, lắp ghép theo một trật tự...

    ‘Rất thích’ là ‘very like’? Lỗi sai mà không phải ai cũng biết

    Nhiều người học có thói quen khi muốn diễn đạt “rất …” là liền thêm “very” vào ngay phía trước từ ấy. Đó là một trong những lỗi sai cơ bản khi học tiếng Anh. Trong tiếng Việt, chúng ta vẫn thường nói: “rất thích”, “rất muốn”, “rất ghét”,… Do đó, với những ai mới học tiếng Anh hay những người thường dịch theo kiểu “word by word” thì khi nói tiếng Anh cũng dùng từ “very” không chuẩn xác như: very like, very love, very want,… Very – /ˈver.i/...

    6 thì cơ bản bạn nhất định phải thành thục ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh (2)

    Nếu bạn cảm thấy khó khăn để nhớ hết được 12 thì trong tiếng Anh, hãy dành thời gian học thật chắc 6 thì dưới đây vì chúng được dùng nhiều nhất. 4. Thì tương lai gần – Cách dùng Miêu tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai và được lên kế hoạch từ trước. Ví dụ: I am going to study Chinese next month. Tôi sẽ học tiếng Trung vào tháng tới. Dự đoán hành động sẽ xảy ra và có dấu hiệu chắc chắn. Ví dụ:...

    6 thì cơ bản bạn nhất định phải thành thục ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh (1)

    Nếu bạn cảm thấy khó khăn để nhớ hết được 12 thì trong tiếng Anh, hãy dành thời gian học thật chắc 6 thì dưới đây vì chúng được dùng nhiều nhất. 1. Thì hiện tại đơn – Cách dùng Mô tả những hành động lặp đi lặp lại, thói quen. Ví dụ: I always stay up late. Tôi luôn luôn đi ngủ muộn. Mô tả hành động luôn luôn đúng, là chân lý. Ví dụ: The sun rises in the East. Mặt trời mọc ở phía Đông. Chỉ lịch...

    HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA !